Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

II. Rewrite the following sentences. 1. Keeping the environment clean is very im…

II. Rewrite the following sentences.
1. Keeping the environment clean is very im…

II. Rewrite the following sentences.
1. Keeping the environment clean is very important.
– It’s ……………………………………………………………………………..
2. They will show the time machine to the public when they finish it.
– The time machine ……………………………………………………………………..
3. He was delighted to receive his aunt’s letter.
– He was delighted that ………………………………………………………………..
4. Old car tires are recycled to make shoes and sandals.
– People ………………………………………………………………………………..
5. I’m very sad that I wasn’t accepted in that group.
– I’m very sad not …………………………………………………………………….
6. It’s three years since I last spoke to her.
– I haven’t ………………………………………………………………………………
7. Tam doesn’t type as fast as she used to.
– Tam used ……………………………………………………………………………..
8. “ Please turn down the radio for me”, said my father.
– My father asked ………………………………………………………………………
9. Lan will be fifteen next week.
– It is Lan’s ……………………………………………………………………………..
10. How long is it since you used the pen?
– When ………………………………………………………………………….?
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục phần bài tập viết lại câu trong Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 8. Các em hãy lấy vở ra và cùng thực hiện từng bước thật cẩn thận nhé!

Phần II. Rewrite the following sentences.

1. Keeping the environment clean is very important.
– It’s ……………………………………………………………………………..

Đây là dạng câu nhấn mạnh chủ ngữ bằng cấu trúc “It’s + adj + to + V”.
Chủ ngữ của câu là “Keeping the environment clean” (Việc giữ gìn môi trường sạch sẽ).
Tính từ đi kèm là “important” (quan trọng).
Vậy ta sẽ viết lại như sau:
It’s important to keep the environment clean.
(Việc giữ gìn môi trường sạch sẽ là quan trọng.)

2. They will show the time machine to the public when they finish it.
– The time machine ……………………………………………………………………..

Câu này có cấu trúc “Subject + will + V (active) … when + Subject + V (present simple)”.
Ta cần chuyển sang thể bị động (passive voice). Chủ ngữ mới sẽ là “The time machine”.
Động từ “show” ở thể chủ động thì tương lai đơn “will show” sẽ chuyển thành “will be shown” ở thể bị động tương lai đơn.
Mệnh đề “when they finish it” giữ nguyên.
Vậy ta sẽ viết lại như sau:
The time machine will be shown to the public when it is finished.
(Cỗ máy thời gian sẽ được trưng bày cho công chúng khi nó được hoàn thành.)

3. He was delighted to receive his aunt’s letter.
– He was delighted that ………………………………………………………………..

Đây là cấu trúc diễn tả sự vui mừng khi làm gì đó. “delighted to V” có thể viết lại thành “delighted that + S + V”.
Chủ ngữ “He” vẫn giữ nguyên. Động từ “receive” sẽ lùi về thì quá khứ là “received” vì động từ chính “was delighted” đang ở thì quá khứ.
Tân ngữ “his aunt’s letter” vẫn giữ nguyên.
Vậy ta sẽ viết lại như sau:
He was delighted that he received his aunt’s letter.
(Anh ấy đã rất vui mừng khi nhận được thư của dì/cô.)

4. Old car tires are recycled to make shoes and sandals.
– People ………………………………………………………………………………..

Câu này đang ở thể bị động ở thì hiện tại đơn (“are recycled”). Chủ ngữ “Old car tires” là đối tượng nhận hành động.
Ta cần chuyển về thể chủ động với chủ ngữ là “People” (người ta).
Động từ “recycle” ở thì hiện tại đơn khi chia với chủ ngữ số nhiều “People” là “recycle”.
Tân ngữ của động từ “recycle” sẽ là “old car tires”.
Phần còn lại “to make shoes and sandals” giữ nguyên.
Vậy ta sẽ viết lại như sau:
People recycle old car tires to make shoes and sandals.
(Người ta tái chế lốp xe ô tô cũ để làm giày và dép.)

5. I’m very sad that I wasn’t accepted in that group.
– I’m very sad not …………………………………………………………………….

Câu này diễn tả sự buồn bã vì không được chấp nhận vào nhóm. Cấu trúc “sad that + S + wasn’t accepted” có thể viết lại thành “sad not to be accepted”.
Động từ “accepted” là phân từ hai, ta thêm “to be” vào trước.
Phần còn lại “in that group” giữ nguyên.
Vậy ta sẽ viết lại như sau:
I’m very sad not to be accepted in that group.
(Tôi rất buồn vì không được chấp nhận vào nhóm đó.)

6. It’s three years since I last spoke to her.
– I haven’t ………………………………………………………………………………

Đây là cấu trúc diễn tả khoảng thời gian kể từ lần cuối cùng làm một việc gì đó. “It’s + [time] since + S + V (quá khứ đơn)” tương đương với “S + haven’t/hasn’t + V (quá khứ phân từ) for [time]”.
Chủ ngữ “I” vẫn giữ nguyên.
Động từ “spoke” (quá khứ đơn của speak) chuyển thành “spoken” (quá khứ phân từ).
Ta thêm “haven’t” trước động từ.
Khoảng thời gian “three years” giữ nguyên.
Từ “last” được bỏ đi vì nó đã được ngụ ý trong cấu trúc “haven’t … for”.
Ta cần thêm “to her” sau động từ.
Vậy ta sẽ viết lại như sau:
I haven’t spoken to her for three years.
(Tôi đã không nói chuyện với cô ấy trong ba năm rồi.)

7. Tam doesn’t type as fast as she used to.
– Tam used ……………………………………………………………………………..

Câu này so sánh tốc độ đánh máy hiện tại với tốc độ trong quá khứ. Cấu trúc “S + doesn’t + V + as + adj + as + S + used to + V” cho thấy hành động không còn diễn ra như trước.
Để viết lại, ta dùng “S + used to + V”.
Chủ ngữ “Tam” giữ nguyên.
Động từ chính là “type”. “used to type” có nghĩa là đã từng đánh máy.
Vì câu gốc nói rằng Tam không còn đánh máy nhanh như trước, nên khi viết lại với “used to”, ta hiểu rằng trước đây cô ấy có thể đã đánh máy nhanh hơn.
Vậy ta sẽ viết lại như sau:
Tam used to type faster than she does now.
Hoặc để đơn giản hơn và bám sát cấu trúc câu gốc, ta có thể hiểu ý là cô ấy không còn đánh máy nhanh như trước nữa, nên “used to” ám chỉ cô ấy đã từng đánh máy nhanh. Tuy nhiên, cách diễn đạt tự nhiên hơn là so sánh trực tiếp:
Tam used to type faster. (Tam từng đánh máy nhanh hơn.)
Tuy nhiên, để giữ trọn nghĩa và cấu trúc của đề bài, chúng ta nên tập trung vào việc cô ấy không còn nhanh như trước.
Cách viết lại chuẩn nhất cho câu này, diễn tả sự thay đổi:
Tam used to type faster. (Tam đã từng đánh máy nhanh hơn.)
Hoặc:
Tam used to type faster than she does now.
Cô giáo khuyến khích các em viết theo ý nào mà các em thấy dễ hiểu và đúng ngữ pháp nhất. Tuy nhiên, trong bài tập viết lại câu, người ta thường mong muốn các em sử dụng đúng cấu trúc tương đương.
Với câu “Tam doesn’t type as fast as she used to.”, nó có nghĩa là hiện tại Tam đánh máy chậm hơn so với hồi xưa. Vậy nên, cô ấy đã từng đánh máy nhanh.
Tam used to type faster.
Hoặc, để rõ hơn:
Tam used to type faster than she does now.

Chúng ta sẽ chọn cách viết này vì nó thể hiện rõ sự so sánh và thay đổi:
Tam used to type faster.
(Tam đã từng đánh máy nhanh hơn.)

8. “ Please turn down the radio for me”, said my father.
– My father asked ………………………………………………………………………

Đây là dạng câu tường thuật lại lời yêu cầu. Lời nói trực tiếp bắt đầu bằng “Please” và động từ nguyên mẫu.
Ta dùng cấu trúc “ask + O + to + V”.
“My father asked” (bố tôi yêu cầu).
Tân ngữ ở đây là “me” (tôi, tức là người nói).
Động từ nguyên mẫu là “turn down”.
Phần còn lại “the radio for me” chuyển thành “the radio for him” vì người yêu cầu là bố tôi.
Vậy ta sẽ viết lại như sau:
My father asked me to turn down the radio for him.
(Bố tôi yêu cầu tôi hạ nhỏ tiếng radio cho ông ấy.)

9. Lan will be fifteen next week.
– It is Lan’s ……………………………………………………………………………..

Câu này diễn tả tuổi của Lan vào tuần tới. Ta có thể dùng cấu trúc “It is + [age] + birthday + [time]”.
“It is Lan’s birthday” (Đó là sinh nhật của Lan).
Tuổi của Lan là “fifteen” (mười lăm).
Thời gian là “next week” (tuần tới).
Vậy ta sẽ viết lại như sau:
It is Lan’s fifteenth birthday next week.
(Đó là sinh nhật lần thứ 15 của Lan vào tuần tới.)

10. How long is it since you used the pen?
– When ………………………………………………………………………….?

Đây là câu hỏi về khoảng thời gian đã trôi qua kể từ lần cuối cùng sử dụng một vật gì đó. Cấu trúc “How long is it since + S + V (quá khứ đơn)?” có thể viết lại bằng “When + did + S + last + V (nguyên mẫu)?”.
Chủ ngữ “you” giữ nguyên.
Động từ “used” (quá khứ đơn của use) chuyển về dạng nguyên mẫu là “use”.
Ta thêm “did” và “last” trước động từ.
Vậy ta sẽ viết lại như sau:
When did you last use the pen?
(Lần cuối bạn dùng cây bút này là khi nào?)

Các em đã hoàn thành xong bài tập rồi đấy! Cô hy vọng với cách hướng dẫn chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm bài tập viết lại câu. Hãy ôn tập thật kỹ các cấu trúc ngữ pháp mà chúng ta vừa học nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

\(1.\) It’s very important to keep the environment clean.

– S + to be + adj + (for sb) + to V \(=\) Gerund (Danh động từ) + to be + adj: như thế nào khi làm gì.

\(2.\) The time machine will be shown to the public when it is finished.

– Thì tương lai đơn + when + Thì hiện tại đơn.

– Câu bị động thì tương lai đơn: S + will + be + V (PII) + (by O).

– Câu bị động thì hiện tại đơn: S + am/ is/ are + (not) + V (PII) + (by O).

\(3.\) He was delighted that he received his aunt’s letter.

– S + to be + adj + that + S + V …

\(4.\) People recycle old car tires to make shoes and sandals.

– Thì hiện tại đơn với động từ thường: \(S\) \(+\) \(V\) \((s/es).\)

   + I, You, We, They, Danh từ số nhiều: giữ nguyên động từ.

   + He, She, It, Danh từ số ít: Thêm “s” hoặc “es” sau động từ.

\(5.\) I’m very sad not to be accepted in that group.

– S + to be + adj + (not) + to V.

\(6.\) I haven’t spoken to her for three years.

\(-\) It is + time + since + S + last + V (-ed/ bất quy tắc) \(⇔\) S + haven’t/ hasn’t + V (Pii) + since + time.

\(-\) “Đã bao lâu kể từ lần cuối làm gì đó \(⇔\) Đã không làm gì được một thời gian”.

\(7.\) Tam used to type fast.

– used to \(+\) \(V\) \((Bare)\): Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, không còn xảy ra ở hiện tại. Nói cách khác là trong quá khứ mình đã từng làm hành động này nhưng bây giờ thì không làm nữa.

\(8.\) My father asked me to turn down the radio for him.

– Câu tường thuật yêu cầu/ mệnh lệnh: \(S\) \(+\) \(told\)\(/\) \(asked\) \(+\) \(O\) \(+\) \((not)\) \(+\) to- infinitive.

– Thay đổi từ: me \(→\) him.

\(9.\) It is Lan’s fifteenth birthday next week.

– Thì hiện tại đơn với động từ to be: S + am (I) \(/\) is (He, She, It, Danh từ số ít) \(/\) are (You, We, They, Danh từ số nhiều) + \(…\)

\(10.\) When did you use the pen?

– When + did + S + V (Bare) = How long + have/ has + S + V3?

Trả lời bởi:
▲ 1

. Keeping the environment clean is very important. – It’s ON Í VERY IMORTANT 2. They will show the time machine to the public when they finish it. – The time machine A3. He was delighted to receive his aunt’s letter. – He was delighted that IT. 4. Old car tires are recycled to make shoes and sandals. – People THING  sandals.5. I’m very sad that I wasn’t accepted in that group. – I’m very sad not GROP 6. It’s three years since I last spoke to her. – I haven’t TO HERE 7. Tam doesn’t type as fast as she used to. – Tam used USE 8. “ Please turn down the radio for me”, said my father. – My father asked FROM 9. Lan will be fifteen next week. – It is Lan’s  be fifteen next week.10. How long is it since you used the pen? – When 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo