III. Choose the best answer
1. I have two sisters _________ are doctors.
A…
1. I have two sisters _________ are doctors.
A. both of which B. who both C. both of whom D. whom both
2. Mexico City,________ is the fastest growing city in the world, has a population of over 10 million.
A. what B. which C. that D. where
3. We visited the church ___________ in the 18th century.
A. was built B. which built C. building D. which was built
4. Ms Young, to ______ many of her students are writing, is living happily and
peacefully in Canada.
A. who B. whom C. that D. whose
5. She is the woman __________ sister looks after the baby for us.
A. who B. whom C. that D. whose
6. Mr Smith, ______is a retired teacher, does volunteer work at the hospital.
A. that B. whom C. who D. is
7. I want to know the reason________ he told you last night.
A. why B. which C. where D. when
8. I like the teacher. I learnt English with her in high school.
A. I like the teacher with whom I learnt English in high school.
B. I like the teacher whom I learnt English with in high school.
C. I like the teacher that I learnt English with in high school.
D. All are correct.
9. The banker to________ I gave my check was quite friendly.
A. who B. that C. whom D. which
10. All of us are waiting for the man _________ son was lost.
A. who B. which C. whom D. whose
11.The girl ______ is our neighbor.
A. talks to the lady over there C. was talking to the lady over there
B. is talking to the lady over there D. talking to the lady over there
12. My computer, _________ mouse doesn’t work, cannot be used now.
A. while B. because C. whose D. which
13. Whats the name of the man_________car you borrowed?
A. who B. which C. that D. whose
14. The young woman who lives next door is very kind to my family.
A.The young woman to live next door is very kind to my family.
B.The young woman he lives next door is very kind to my family.
C.The young woman living next door is very kind to my family.
D.The young woman lived next door is very kind to my family.
15. She didnt tell me the reason _______ she came late.
A. when B. for which C. why D.both B and C
16. This is the best play ________ I have ever seen.
A. which B. what C. whom D. that
17. I know a nearby restaurant _____ has seafood.
A. that B. who C. where D. whose
18. Taj Mahal, _____ by Shah Janhan for his wife, is thought to be one of the great architectural wonders of the world.
A. being built B. was built C.which was built D.been built
19. Mr. Jones, ______I was working, was generous about overtime payments.
A. he B. for whom C. for him D. whom
20. Is this the address to ____________ you want the package sent?
A. where B. which C. that D. whom
Hôm nay, cô sẽ cùng các em chữa một bài tập trắc nghiệm về chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng của chương trình Tiếng Anh lớp 9, đó là Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses). Các em hãy đọc kỹ lời giải thích của cô để nắm vững kiến thức và áp dụng vào bài thi nhé.
1. Đáp án đúng là C. both of whom
Giải thích: Ở đây, chúng ta cần một đại từ quan hệ để thay thế cho “two sisters” (là danh từ chỉ người). Cấu trúc “both of…” (cả hai trong số…) đòi hỏi một đại từ quan hệ ở dạng tân ngữ đi sau giới từ “of”. Vì “sisters” là người nên chúng ta dùng “whom”.
Công thức: quantifier (both, all, some, many,…) + of + whom (người)/ which (vật).
Các lựa chọn khác sai vì:
A. “which” dùng cho vật.
B, D. Sai cấu trúc ngữ pháp.
2. Đáp án đúng là B. which
Giải thích: Mệnh đề quan hệ trong câu này được ngăn cách bởi hai dấu phẩy, đây là mệnh đề quan hệ không xác định, dùng để bổ sung thông tin cho danh từ “Mexico City”. Chúng ta dùng “which” để thay thế cho danh từ chỉ vật/địa danh. Lưu ý, chúng ta không dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định (sau dấu phẩy).
3. Đáp án đúng là D. which was built
Giải thích: Chúng ta cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ “the church” (nhà thờ – chỉ vật). Nhà thờ “được xây” vào thế kỷ 18, nên ta phải dùng cấu trúc bị động (was built). Mệnh đề quan hệ đầy đủ sẽ là “which was built”.
A. “was built” sẽ tạo thành hai động từ chính trong một câu đơn, sai ngữ pháp.
B. “which built” là dạng chủ động, sai nghĩa (nhà thờ không thể tự xây).
C. “building” (rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động) cũng sai về nghĩa.
4. Đáp án đúng là B. whom
Giải thích: Chỗ trống đứng ngay sau giới từ “to”. Khi đại từ quan hệ làm tân ngữ cho một giới từ, ta phải dùng “whom” cho người. “to whom many of her students are writing” có nghĩa là “người mà rất nhiều học sinh của bà đang viết thư cho”.
5. Đáp án đúng là D. whose
Giải thích: Ở đây chúng ta cần một đại từ quan hệ để chỉ sự sở hữu. “sister” là của “the woman” (chị gái CỦA người phụ nữ). Vì vậy, ta dùng đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu là “whose”.
Công thức: Noun (person) + whose + Noun…
6. Đáp án đúng là C. who
Giải thích: Tương tự câu 2, đây là mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy). Nó bổ nghĩa cho “Mr Smith” (người). Đại từ quan hệ ở đây có chức năng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ (“…is a retired teacher”). Vì vậy, ta dùng “who”. Không được dùng “that”.
7. Đáp án đúng là A. why
Giải thích: Cụm từ “the reason” (lý do) luôn đi với trạng từ quan hệ “why”. “the reason why…” có nghĩa là “lý do tại sao…”.
8. Đáp án đúng là D. All are correct
Giải thích: Câu gốc là “I learnt English with her”. “her” là tân ngữ của giới từ “with”. Khi kết hợp hai câu, chúng ta có các cách sau:
A. Đưa giới từ “with” lên trước đại từ quan hệ “whom”: with whom. (Rất trang trọng).
B. Dùng “whom” làm tân ngữ và giữ “with” ở cuối mệnh đề.
C. Dùng “that” làm tân ngữ và giữ “with” ở cuối mệnh đề. (Phổ biến trong văn nói).
Cả ba cách trên đều đúng ngữ pháp.
9. Đáp án đúng là C. whom
Giải thích: Tương tự câu 4, chỗ trống đứng sau giới từ “to”. Đại từ quan hệ thay thế cho “the banker” (người) và làm tân ngữ cho giới từ, nên ta phải dùng “whom”.
10. Đáp án đúng là D. whose
Giải thích: Chúng ta cần một đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu. “son” là của “the man” (con trai CỦA người đàn ông). Do đó, ta dùng “whose”.
11. Đáp án đúng là D. talking to the lady over there
Giải thích: Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Câu đầy đủ là “The girl who is talking to the lady over there is our neighbor”. Khi mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động (who is talking), ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ và động từ “to be”, chỉ giữ lại V-ing.
12. Đáp án đúng là C. whose
Giải thích: Mệnh đề này chỉ sự sở hữu: “mouse” là của “My computer” (con chuột CỦA máy tính của tôi). Mặc dù “computer” là vật, ta vẫn dùng “whose” để chỉ sự sở hữu. Dấu phẩy cho thấy đây là mệnh đề quan hệ không xác định.
13. Đáp án đúng là D. whose
Giải thích: Tương tự các câu trên, đây là câu hỏi về sự sở hữu: “car” là của “the man” (chiếc xe CỦA người đàn ông). Do đó, chúng ta dùng “whose”.
14. Đáp án đúng là C. The young woman living next door is very kind to my family.
Giải thích: Đây là rút gọn mệnh đề quan hệ. Mệnh đề gốc “who lives next door” là mệnh đề chủ động. Ta lược bỏ “who” và chuyển động từ “lives” thành dạng V-ing là “living”.
15. Đáp án đúng là D. both B and C
Giải thích: Cụm từ “the reason” có thể đi với trạng từ quan hệ “why” hoặc cụm “for which”. Cả hai đều có nghĩa là “lý do mà/tại sao”. Vì vậy, cả B và C đều đúng.
16. Đáp án đúng là D. that
Giải thích: Theo quy tắc, chúng ta thường ưu tiên dùng đại từ quan hệ “that” sau các hình thức so sánh nhất (ở đây là “the best play”).
17. Đáp án đúng là A. that
Giải thích: Chúng ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho “a nearby restaurant” (vật) và làm chủ ngữ cho động từ “has”. Chúng ta có thể dùng “which” hoặc “that”. Trong các đáp án, chỉ có “that” là phù hợp.
Lưu ý: Không dùng “where” ở đây, vì “restaurant” là chủ thể của hành động “has seafood”, không phải là nơi chốn diễn ra một hành động khác.
18. Đáp án đúng là C. which was built
Giải thích: Đây là mệnh đề quan hệ không xác định (bổ nghĩa cho “Taj Mahal”). Công trình này “được xây” (bị động) nên ta dùng “was built”. Mệnh đề quan hệ đầy đủ và đúng ngữ pháp là “which was built”.
Lưu ý: Mệnh đề này cũng có thể được rút gọn thành “built by Shah Janhan…”, nhưng phương án này không có trong lựa chọn.
19. Đáp án đúng là B. for whom
Giải thích: Mệnh đề quan hệ không xác định này bổ nghĩa cho “Mr. Jones” (người). Dựa vào nghĩa của câu “I was working…”, ta hiểu là “tôi làm việc CHO ông ấy”. Giới từ cần thiết là “for”. Vì đại từ quan hệ đứng sau giới từ và thay thế cho người, ta phải dùng “whom”. Cụm đúng là “for whom”.
20. Đáp án đúng là B. which
Giải thích: Đây là câu hỏi, đại từ quan hệ được đưa lên đầu cùng với giới từ. Ta có giới từ “to” ở đầu mệnh đề. Đại từ quan hệ này thay thế cho “the address” (vật). Do đó, ta phải dùng “which”. Cấu trúc là “to which…”. Câu đầy đủ sẽ là: “Is this the address to which you want the package sent?”.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về mệnh đề quan hệ. Hãy ôn tập lại các quy tắc và làm thêm nhiều bài tập để thành thạo nhé.
Chúc các em học tốt
Đáp án ;
1, ⇒ C. both of whom
2, ⇒ D. where
3, ⇒ D. which was built
4, ⇒ B. whom
5, ⇒ D. whose
6, ⇔ C. who
7, ⇒ A. why
8. ≡ A. I like the teacher with whom I learnt English in high school.
9, ⇒ C. whom
10, ⇒ D. whose
11, ⇒ B. is talking to the lady over there
12, ⇒ C. whose
13,⇒ D. whose
14, ⇒ C. The young woman living next door is very kind to my family.
15, ⇔ C. why
16, ⇒D. that
17, ⇒ C. where
18, ⇒ D. that
19, ⇒ B. who
20, ⇒ B. which
———————————————————————————-
Giải thích;
1, “both of whom” được sử dụng để chỉ cả hai chị em gái đều là bác sĩ
2, “where” được sử dụng để chỉ thành phố Mexico, nơi là thành phố đang phát triển nhanh nhất thế giới
3,”which was built” được sử dụng để chỉ nhà thờ đã được xây dựng vào thế kỷ 18
4 ,to whom” được sử dụng để chỉ Ms Young, người mà nhiều học sinh của cô đang viết
5, “whose” được sử dụng để chỉ người phụ nữ mà chị gái của cô ấy chăm sóc em bé cho chúng tôi
6, “who” được sử dụng để chỉ Mr Smith, người là một giáo viên về hưu
7, why” được sử dụng để chỉ lý do mà anh ta đã nói với bạn tối qua
8, “with whom” được sử dụng để chỉ giáo viên mà tôi đã học tiếng Anh cùng trong trường trung học
9, to whom” được sử dụng để chỉ ngân hàng viên mà tôi đã đưa séc của mình
10, whose” được sử dụng để chỉ người đàn ông mà con trai của anh ấy đã bị mất
11, “is talking to the lady over there” được sử dụng để chỉ cô gái đang nói chuyện với bà ở đằng kia
12, “whose” được sử dụng để chỉ máy tính của tôi, chuột không hoạt động
13, “whose” được sử dụng để chỉ người đàn ông mà bạn đã mượn xe của anh ấy
14, “living next door” được sử dụng để chỉ cô gái trẻ sống bên cạnh rất tốt bụng với gia đình tôi
15, “why” được sử dụng để chỉ lý do cô ấy đến muộn
16 that” được sử dụng để chỉ vở kịch tốt nhất mà tôi từng xe
17, “where” được sử dụng để chỉ nhà hàng gần đó có hải sản
18, “which was built” được sử dụng để chỉ Taj Mahal, ngôi đền được xây dựng bởi Shah Jahan cho vợ ông
19 “for whom” được sử dụng để chỉ Mr. Jones, người mà tôi đang làm việc cho ông
20, “which” được sử dụng để chỉ địa chỉ mà bạn muốn gửi gói hàng đến
======================================
trandung885
\(Đáp\) \(án:\)
1. C
2. B
3. D
4. B
5. D
6. C
7. C
8. D
9. C
10. D
11. D
12. C
13. D
14. C
15. D
16. D
17. A
18. C
19. B
20. B
————————————————-
Whom: Làm tân ngữ, thay thế cho người.
Which: Làm chủ ngữ / tân ngữ, thay thế cho vật.
Whose: Chỉ sự sở hữu của người / vật.
Who: Làm chủ ngữ / tân ngữ, thay thế cho người.
Where: Thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn
When: Thay thế cho danh từ chỉ thời gian
Why: dùng để chỉ lý do
That: Làm chủ ngữ / tân ngữ, thay thế cho người / vật.
————————————————-
Mệnh đề quan hệ rút gọn:
– Bỏ đại từ quan hệ
– Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cụm danh từ (bỏ đại từ quan hệ + tobe)
– to + V1: khi có the first, the second, the last, ss nhất
– V-ing: hiện tại phân từ – dùng cho chủ động
– V3/ed : quá khứ phân từ – dùng cho bị động