Im/ first half/ the match/ our team/ score/ goal.
Chúng ta có câu sau cần hoàn thành:
Im/ first half/ the match/ our team/ score/ goal.
Để hoàn thành câu này, chúng ta cần sử dụng thì Quá khứ Đơn của động từ “score”.
Bước 1: Xác định động từ chính trong câu.
Trong chuỗi các từ đã cho, động từ chính là “score”.
Bước 2: Xác định thì của câu.
Các em nhìn vào cụm từ “first half of the match”. “First half” (hiệp một) là một khoảng thời gian đã qua trong trận đấu. Điều này cho chúng ta biết câu này đang diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Vì vậy, chúng ta sẽ sử dụng thì Quá khứ Đơn.
Bước 3: Chia động từ “score” ở thì Quá khứ Đơn.
Động từ “score” là một động từ có quy tắc. Để chia động từ có quy tắc ở thì Quá khứ Đơn, chúng ta thêm “-ed” vào cuối động từ.
Vậy, quá khứ đơn của “score” là “scored”.
Bước 4: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh.
Bây giờ, chúng ta sẽ ghép các từ lại theo đúng trật tự của một câu tiếng Anh: Chủ ngữ + Động từ (ở thì Quá khứ Đơn) + Tân ngữ.
– Chủ ngữ: “our team” (đội của chúng ta)
– Động từ (ở thì Quá khứ Đơn): “scored”
– Tân ngữ: “a goal” (một bàn thắng)
– Chúng ta cũng có cụm từ chỉ thời gian: “in the first half of the match” (trong hiệp một của trận đấu). Cụm này thường đứng ở cuối câu hoặc đầu câu để bổ nghĩa.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
Our team scored a goal in the first half of the match.
Các em có thể dịch câu này là: “Đội của chúng ta đã ghi một bàn thắng trong hiệp một của trận đấu.”
Các em nhớ nhé, thì Quá khứ Đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Đối với động từ có quy tắc, chúng ta thêm “-ed”.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé!
Im/ first half/ the match/ our team/ score/ goal.
⇒ In the first half of the match, our team scored a goal. ( câu chia thời quá khứ đơn )
⇒ Trong hiệp 1, đội chúng tôi ghi 1 bàn thắng ( nghĩa )
In the first half of the match, our team scored a goal.