Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

I*Supply the correct forms and tenses of these verbs: ( đề bài ) My brother (not…

I*Supply the correct forms and tenses of these verbs: ( đề bài )
My brother (not…

I*Supply the correct forms and tenses of these verbs: ( đề bài )
My brother (not live) in Hanoi. He (live) in Ho Chi Minh City.
Our school (have) a small garden. There(4) (be) many flowers in it.
What time your son (get up) every morning?
Your parents (go) to work every day?
Nam (wash) his face at 6.15.
We (not have) breakfast at 6.30 every morning.
She can (speak)…………. English.
8. He (eat)…………… a lot of meat?
9. Where Mai (be)……….. now? She (play)……………………. in the garden. 10. 10.Look! She (come)………………
11. What there (be) (drink)…………for dinner?
Giúp mik vs ạ
Hỏi bởi: mamabo
3 câu trả lời
▲ 2✔
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập lại một số kiến thức ngữ pháp quan trọng về động từ trong Tiếng Anh. Các em mở sách giáo khoa trang [Số trang sách giáo khoa tương ứng, ví dụ: 25] và cùng thầy/cô làm bài tập này nhé!

Bài tập yêu cầu chúng ta chia động từ trong ngoặc ở thì thích hợp. Thường thì ở lớp 6, chúng ta sẽ tập trung vào thì Hiện tại đơn (Present Simple) và thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

Chúng ta cùng đi vào từng câu:

Câu 1: My brother (not live) in Hanoi. He (live) in Ho Chi Minh City.

* Phân tích: Câu này nói về một sự thật hiển nhiên, một thói quen diễn ra thường xuyên hoặc một tình trạng tồn tại lâu dài. Đây là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn.
* Công thức thì Hiện tại đơn với động từ thường:
* Khẳng định: S + V(s/es)
* Phủ định: S + do/does + not + V(nguyên mẫu)
* Nghi vấn: Do/Does + S + V(nguyên mẫu)?
* Với chủ ngữ “My brother” (anh trai tôi), đây là ngôi thứ ba số ít.
* Với động từ “live” ở dạng phủ định, chúng ta cần dùng “does not” (hoặc viết tắt “doesn’t”) + động từ nguyên mẫu “live”.
* Với động từ “live” ở dạng khẳng định, chúng ta chia động từ theo chủ ngữ ngôi thứ ba số ít. Vì “live” kết thúc bằng “e” nên ta chỉ thêm “s”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: My brother doesn’t live in Hanoi. He lives in Ho Chi Minh City.

Câu 2: Our school (have) a small garden. There(4) (be) many flowers in it.

* Phân tích: Câu đầu tiên nói về sự sở hữu của ngôi trường, đây là một sự thật, thuộc về thì Hiện tại đơn. Câu thứ hai nói về sự tồn tại của những bông hoa trong vườn, cũng là một sự thật, thuộc về thì Hiện tại đơn với cấu trúc “There is/are”.
* Với động từ “have” và chủ ngữ “Our school” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta chia thành “has”.
* Với cấu trúc “There is/are” và chủ ngữ là “many flowers” (số nhiều), chúng ta dùng “are”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: Our school has a small garden. There are many flowers in it.

Câu 3: What time your son (get up) every morning?

* Phân tích: Cụm từ “every morning” (mỗi buổi sáng) chỉ một thói quen diễn ra đều đặn, nên chúng ta dùng thì Hiện tại đơn. Câu này là câu hỏi.
* Với chủ ngữ “your son” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta dùng trợ động từ “Does”.
* Động từ “get up” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: What time does your son get up every morning?

Câu 4: Your parents (go) to work every day?

* Phân tích: Cụm từ “every day” (mỗi ngày) chỉ một thói quen, nên chúng ta dùng thì Hiện tại đơn. Câu này là câu hỏi.
* Với chủ ngữ “Your parents” (bố mẹ bạn), đây là chủ ngữ số nhiều.
* Với chủ ngữ số nhiều, chúng ta dùng trợ động từ “Do”.
* Động từ “go” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: Do your parents go to work every day?

Câu 5: Nam (wash) his face at 6.15.

* Phân tích: Câu này mô tả một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong ngày, là một hành động đơn lẻ, không kéo dài, thuộc về thì Hiện tại đơn.
* Với chủ ngữ “Nam” (ngôi thứ ba số ít) và động từ “wash”, chúng ta thêm “es” vì “wash” kết thúc bằng “sh”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: Nam washes his face at 6.15.

Câu 6: We (not have) breakfast at 6.30 every morning.

* Phân tích: Cụm từ “every morning” (mỗi buổi sáng) chỉ một thói quen, nên chúng ta dùng thì Hiện tại đơn. Câu này là câu phủ định.
* Với chủ ngữ “We” (chúng tôi), chúng ta dùng trợ động từ “do”.
* Để tạo câu phủ định, ta dùng “do not” (hoặc “don’t”) + động từ nguyên mẫu “have”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: We don’t have breakfast at 6.30 every morning.

Câu 7: She can (speak)…………. English.

* Phân tích: Câu này có từ “can”, là một động từ khuyết thiếu. Sau động từ khuyết thiếu luôn là một động từ nguyên mẫu không “to”.
* Động từ “speak” đã ở dạng nguyên mẫu rồi.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: She can speak English.

Câu 8: He (eat)…………… a lot of meat?

* Phân tích: Câu này thiếu trợ động từ để tạo thành câu hỏi ở thì Hiện tại đơn. Cụm “a lot of meat” (nhiều thịt) chỉ một thói quen ăn uống.
* Với chủ ngữ “He” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta dùng trợ động từ “Does”.
* Động từ “eat” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: Does he eat a lot of meat?

Câu 9: Where Mai (be)……….. now? She (play)……………………. in the garden.

* Phân tích: Từ “now” (bây giờ) là dấu hiệu rõ ràng của thì Hiện tại tiếp diễn. Câu đầu tiên hỏi về vị trí của Mai, câu thứ hai miêu tả hành động Mai đang làm.
* Với động từ “be” và chủ ngữ “Mai” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta dùng “is”.
* Với động từ “play” và chủ ngữ “She” ở thì Hiện tại tiếp diễn, chúng ta dùng “is” + động từ thêm “ing”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: Where Mai is now? She is playing in the garden.

Câu 10: Look! She (come)………………

* Phân tích: Từ “Look!” (Nhìn kìa!) là một câu cảm thán, chỉ một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói. Đây là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn.
* Với chủ ngữ “She” và động từ “come” ở thì Hiện tại tiếp diễn, chúng ta dùng “is” + động từ thêm “ing”. Lưu ý, khi động từ kết thúc bằng “e” và ta thêm “ing”, ta bỏ “e”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: Look! She is coming.

Câu 11: What there (be) (drink)…………for dinner?

* Phân tích: Câu này có cấu trúc “What … for dinner?” hỏi về món ăn hoặc đồ uống cho bữa tối. Từ “there” đi với “be” để chỉ sự tồn tại. Câu này có thể hiểu là hỏi có đồ uống gì cho bữa tối. Cấu trúc này thường dùng ở thì Hiện tại đơn hoặc đơn giản là hỏi về sự tồn tại. Tuy nhiên, để phù hợp với ngữ cảnh thông thường hỏi về bữa ăn, ta có thể xem xét. Nếu câu hỏi về “đồ uống” (drink) thì sẽ dùng cấu trúc khác, ví dụ “What do you want to drink?”. Nhưng với cấu trúc “What there (be)… for dinner?”, ta thường hiểu là hỏi về món ăn. Nếu đề bài có ý hỏi về đồ uống, thì cách đặt câu hơi lạ.
* Giả sử câu hỏi là “What is there to drink for dinner?” (Có gì để uống cho bữa tối?). Thì ta chia “be” thành “is” vì “what” ở đây đang hỏi về một thứ.
* Hoặc nếu câu hỏi là “What drinks are there for dinner?” (Có những loại đồ uống nào cho bữa tối?). Thì “be” chia thành “are” vì “drinks” số nhiều.
* Tuy nhiên, nhìn vào cấu trúc “(drink)……… for dinner?”, có lẽ đề bài muốn hỏi về hành động uống, hoặc muốn điền thêm một động từ nữa. Rất có thể đề bài bị lỗi hoặc hơi khó hiểu ở câu này.
* Nếu ta hiểu đơn giản câu hỏi là “Có đồ ăn gì cho bữa tối?”, thì sẽ là “What is there for dinner?”. Nhưng lại có “(drink)”.
* Để cho phù hợp với ngữ cảnh lớp 6 và cấu trúc có sẵn, ta tạm hiểu câu hỏi muốn hỏi về sự tồn tại của đồ uống.
* Với chủ ngữ ngầm là “something” (một cái gì đó) hoặc “drinks” (đồ uống), ta sẽ chia “be”. Nếu hỏi về một loại đồ uống chung chung, ta dùng “is”.
* Động từ “drink” ở đây có thể đứng sau “is there to…”, nhưng đề bài lại cho sẵn “(drink)”. Có thể là câu hỏi “What is there to drink for dinner?” nhưng lại thiếu “to”.
* Hoặc có thể là một cấu trúc khác.
* Với các em lớp 6, câu này có thể làm khó. Tuy nhiên, nếu phải điền vào chỗ trống, ta xét hai khả năng:
* Khả năng 1: Hỏi về đồ uống. “What is there to drink for dinner?” Tuy nhiên, đề không có “to”.
* Khả năng 2: Đề bị lỗi và muốn hỏi “What do you drink for dinner?” thì sẽ là “What do you drink for dinner?”. Nhưng lại có “there (be)”.
* Khả năng 3: Xem xét lại cấu trúc “There be”. “What there be” để hỏi. Thường là “What is there…” hoặc “What are there…”. Nếu chủ ngữ đằng sau là số nhiều, ta dùng “are”. Nếu là số ít, ta dùng “is”.
* Với “(drink)” đứng sau, có thể hiểu là “đồ uống”. Nếu là một loại đồ uống cụ thể, ta dùng “is”. Ví dụ: What juice is there?
* Nếu câu là “What drinks are there for dinner?”, thì sẽ là “are”.
* Do đề bài có “(drink)” và không có chủ ngữ rõ ràng đi sau “be”, rất có thể đây là một câu hỏi về một thứ đồ uống cụ thể, hoặc là một câu hỏi hơi “mắc bẫy”.
* Tuy nhiên, nếu nhìn vào các câu trước, ta thường dùng Hiện tại đơn hoặc Hiện tại tiếp diễn.
* Một cách diễn đạt phổ biến là “What do you want to drink for dinner?”. Nhưng đề bài không cho “you”.
* Xét lại: “What there (be) (drink) for dinner?”. Ta thường dùng “What is there…” để hỏi về một thứ gì đó. Nếu coi “drink” là một danh từ số ít (ví dụ: “some drink”), ta sẽ dùng “is”.
* Tuy nhiên, câu này có vẻ muốn hỏi về hành động uống. Nếu là hành động, ta sẽ dùng “do/does”. Ví dụ: “What do you drink for dinner?”. Nhưng lại có “there (be)”.
* Giả sử đề bài muốn hỏi “Có cái gì để uống cho bữa tối không?”. Thì cấu trúc là “Is there anything to drink for dinner?”.
* Nếu đề bài muốn hỏi “Món uống gì cho bữa tối?”. Thì “What drink is there for dinner?”.
* Hoặc có thể là “What are there to drink for dinner?” (Có những loại đồ uống nào để uống cho bữa tối?). Trong trường hợp này, “be” sẽ là “are”.
* Thầy/cô nghĩ khả năng cao nhất cho câu này, mặc dù hơi lạ, là hỏi về một món đồ uống chung chung. Nếu vậy, ta sẽ dùng “is”.
* Và “(drink)” ở đây có lẽ là một danh từ, không phải động từ.
* Vậy, ta có thể điền là: What is there drink for dinner? (Nếu coi “drink” là danh từ)
* Hoặc nếu đề bài muốn hỏi về hành động uống, và cấu trúc này hơi khác, ví dụ: “What is there to drink for dinner?”. Nhưng lại thiếu “to”.
* Nếu ta xét theo thì Hiện tại đơn, và coi “drink” là danh từ số ít: “What is there drink for dinner?”.
* Nếu ta xét theo thì Hiện tại tiếp diễn, và coi “drink” là danh từ số nhiều: “What are there drinks for dinner?”.
* Tuy nhiên, đề bài cho mỗi “(drink)”.
* Thầy/cô sẽ chọn phương án ít gây nhầm lẫn nhất cho các em lớp 6: dùng “is” cho “there be” khi hỏi về một thứ gì đó chung chung, và để nguyên “drink” như một danh từ.
* Vậy câu này có thể là: What is there drink for dinner? (Với giả định “drink” là danh từ và ta đang hỏi về một loại đồ uống).
* Tuy nhiên, một cách hiểu khác, và có thể là ý của đề bài, là hỏi về món ăn/đồ uống được phục vụ. Lúc đó, “be” chia theo “what” và “drink” là động từ. Ví dụ: “What is drunk for dinner?”. Nhưng lại có “there”.

* Xem xét lại rất kỹ: Với cấu trúc “There is/are”, khi hỏi “What”, thì “be” sẽ đi với “what” và chủ ngữ theo sau.
* Ví dụ: What is there? (Có cái gì?)
* Ví dụ: What are there? (Có những cái gì?)
* Vậy, với “there (be)”, ta sẽ chia “be” thành “is” hoặc “are”.
* “What there (be) (drink) for dinner?”
* Nếu “drink” là danh từ số ít: “What is there drink for dinner?” (Nghe hơi lạ)
* Nếu “drink” là danh từ số nhiều (drinks): “What are there drinks for dinner?” (Ta phải thêm ‘s’ vào drink)
* Nếu “drink” là động từ, và câu hỏi về hành động: “What do you drink for dinner?” (Thiếu “you” và “there”).
* Một khả năng khác: “What is there to drink for dinner?”. Nếu đề bài thiếu “to”, ta vẫn chia “be” là “is”.
* Ta sẽ chọn phương án hợp lý nhất theo ngữ pháp lớp 6. Thường thì “What is there…” là phổ biến.
* Vậy, ta điền “is”. Còn “(drink)” có thể là danh từ hoặc động từ. Nếu là động từ, ta không chia.
* Ta tạm thời cho rằng đề bài muốn hỏi “Có cái gì để uống cho bữa tối?”.
* Vậy: What is there drink for dinner? (Để nguyên “drink” vì nó đứng sau “there”). Hoặc nếu là động từ, thì nó sẽ là một phần của cấu trúc hơi khó.
* Tuy nhiên, nếu xét theo bài tập tổng hợp, có thể có câu dùng Hiện tại tiếp diễn. Nhưng “there be” thường dùng ở Hiện tại đơn.

* Lời giải cho câu 11 dựa trên ngữ cảnh phổ biến nhất:
* Thường thì chúng ta hỏi “What is there to eat?” hoặc “What is there to drink?”.
* Với cấu trúc “There (be)”, chúng ta chia “be” theo chủ ngữ hoặc theo “what” nếu nó đứng đầu câu hỏi.
* Ở đây, “What there (be)…” -> “be” sẽ là “is” hoặc “are”.
* Nếu coi “drink” là danh từ số ít (ví dụ: a drink), ta sẽ dùng “is”.
* Nếu coi “drink” là danh từ số nhiều (drinks), ta sẽ dùng “are”.
* Do chỉ có “(drink)” nên ta giả định đó là danh từ số ít hoặc dạng chung chung.
* Ta chia “be” thành “is”.
* Vậy, câu là: What is there drink for dinner? (với “drink” là danh từ)

* Nếu câu hỏi là về hành động đang diễn ra, thì hơi lạ. Nhưng nếu xét thì Hiện tại tiếp diễn: “What is there being drunk for dinner?”. Cái này rất phức tạp và không phù hợp lớp 6.

* Kết luận cho câu 11: Dựa trên cấu trúc “There is/are” và câu hỏi “What”, ta sẽ dùng “is” hoặc “are”. Với “(drink)”, nếu coi là danh từ số ít, ta dùng “is”.
* What is there drink for dinner? (với giả định “drink” là danh từ)

* Quan trọng: Các em lưu ý, câu 11 có thể là một câu hơi “lắt léo” hoặc có thể bị lỗi đánh máy trong đề bài. Nhưng nếu phải chia động từ, ta sẽ chia “be”.

Các em thân mến, vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành bài tập chia động từ này. Các em nhớ ôn lại các quy tắc của thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn để làm tốt các bài tập tương tự nhé! Nếu có gì chưa hiểu, các em cứ mạnh dạn hỏi thầy/cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

I)
1 . doesn’t live/lives

2 . has/are

3 . does your son get up

4 . Do your parents

5 . don’t have

6 . speak

8 . Does he eat

9 . is / is playing

10 . is coming

11 . is there to drink

#Kun

Trả lời bởi:
▲ 1

My brother (not live) doesn’t live in Hanoi. He (live) lives in Ho Chi Minh City.
Our school (have) has a small garden. There(4) (be) are many flowers in it.
What time does your son (get up) get up every morning?
Does your parents (go) go to work every day?
Nam (wash) washes his face at 6.15.
We (not have) don’t have breakfast at 6.30 every morning.
She can (speak) speak English. 
8. Does He (eat) eat a lot of meat?
9. Where Mai (be) is  now? She (play) plays in the garden. 10. 10.Look! She (come) is coming
11. What is there  (drink) drink for dinner?

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In