It rains so heavily that we can’t go to school on time.
=> If
She can’t go to wo…
=> If
She can’t go to work beacause she is sick.
=>
That is a woman. She works in this factory.
=> That is a wonman
Chúng ta sẽ bắt đầu với dạng bài tập chuyển đổi câu, một dạng bài rất phổ biến và giúp chúng ta hiểu sâu hơn về cách diễn đạt ý nghĩa khác nhau của cùng một câu.
Bài tập 1:
It rains so heavily that we can’t go to school on time.
=> If
Các em thân mến, câu gốc của chúng ta có cấu trúc “so… that…”. Cấu trúc này dùng để diễn tả một kết quả trực tiếp từ một nguyên nhân. Ở đây, nguyên nhân là trời mưa rất to, và kết quả là chúng ta không thể đến trường đúng giờ.
Chúng ta được yêu cầu chuyển đổi câu này sang cấu trúc “If”. Cấu trúc “If” thường dùng để diễn tả điều kiện và kết quả. Khi chuyển từ “so… that…” sang “If”, chúng ta cần xác định điều kiện và kết quả.
Trong câu gốc, “It rains so heavily” là nguyên nhân, và “we can’t go to school on time” là kết quả.
Để dùng “If”, chúng ta sẽ đặt điều kiện ở mệnh đề “If”, và kết quả ở mệnh đề chính.
Nếu trời mưa to, thì chúng ta sẽ không thể đến trường đúng giờ.
Vậy, mệnh đề “If” sẽ là: If it rains heavily.
Mệnh đề chính sẽ là: we can’t go to school on time.
Tuy nhiên, khi dùng “If” để diễn tả một điều kiện có thể xảy ra, chúng ta thường dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1. Cấu trúc câu điều kiện loại 1 là:
If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên mẫu)
Nhưng ở đây, câu gốc diễn tả một tình huống hiện tại và một kết quả trực tiếp. Chúng ta có thể hiểu “It rains so heavily” là một sự thật hoặc một điều kiện hiện tại. Và “we can’t go to school on time” là kết quả của điều kiện đó.
Cách chuyển phổ biến nhất cho dạng này, khi diễn tả một kết quả trực tiếp từ một nguyên nhân, là dùng cấu trúc:
If + S + V (hiện tại đơn), S + V (hiện tại đơn) hoặc S + cannot/can’t + V (nguyên mẫu).
Như vậy, ta sẽ có:
If it rains heavily, we can’t go to school on time.
Các em thấy không, khi dùng “If”, chúng ta đã đảo ngược vai trò của nguyên nhân và kết quả, đặt nguyên nhân ở vế “If” để làm điều kiện cho vế chính.
Bài tập 2:
She can’t go to work because she is sick.
=>
Các em chú ý, câu này dùng “because” để chỉ nguyên nhân. “She is sick” là nguyên nhân, và “She can’t go to work” là kết quả.
Chúng ta có thể chuyển đổi câu này sang nhiều dạng khác nhau. Tuy nhiên, dựa vào cấu trúc câu gốc, chúng ta có thể nghĩ đến việc sử dụng các liên từ khác để chỉ nguyên nhân hoặc kết quả, hoặc đảo ngược cấu trúc.
Một cách phổ biến là dùng “So” để chỉ kết quả. Cấu trúc với “So” là:
Nguyên nhân, so + Kết quả.
Trong câu gốc, nguyên nhân là “she is sick”, kết quả là “she can’t go to work”.
Vậy, ta có thể viết lại như sau:
She is sick, so she can’t go to work.
Một cách khác là chúng ta có thể sử dụng cấu trúc “Because of” hoặc “Due to”. Tuy nhiên, hai cấu trúc này theo sau là danh từ hoặc cụm danh từ. Trong câu gốc, “she is sick” là một mệnh đề (có chủ ngữ và động từ). Do đó, để dùng “Because of”, chúng ta cần biến mệnh đề “she is sick” thành một cụm danh từ tương đương, ví dụ: “her sickness”.
Hoặc chúng ta có thể dùng cấu trúc “Since” hoặc “As” để thay thế cho “Because”, chúng cũng theo sau là một mệnh đề.
Ví dụ:
Since she is sick, she can’t go to work.
hoặc
As she is sick, she can’t go to work.
Cô sẽ chọn câu trả lời sử dụng “So” vì nó gần gũi với việc đảo ngược cấu trúc “because” để nhấn mạnh kết quả.
Bài tập 3:
That is a woman. She works in this factory.
=> That is a woman
Các em thân mến, câu này gồm hai câu đơn. Chúng ta cần kết hợp hai câu này lại thành một câu duy nhất, sử dụng đại từ quan hệ.
Câu đầu tiên: “That is a woman.” (Đó là một người phụ nữ.)
Câu thứ hai: “She works in this factory.” (Cô ấy làm việc trong nhà máy này.)
Chúng ta thấy rằng đại từ “She” trong câu thứ hai thay thế cho “a woman” trong câu đầu tiên. Đây là dấu hiệu rõ ràng để chúng ta sử dụng đại từ quan hệ.
Đại từ quan hệ thích hợp ở đây là “who” vì nó thay thế cho người và đứng sau danh từ chỉ người (“a woman”).
Chúng ta sẽ thay thế “She” bằng “who” và nối hai câu lại. Đại từ quan hệ sẽ đứng ngay sau danh từ mà nó thay thế.
Vậy, ta sẽ có:
That is a woman who works in this factory.
Các em cần lưu ý, khi chúng ta sử dụng đại từ quan hệ để tạo mệnh đề quan hệ, mệnh đề quan hệ này sẽ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ có thể là mệnh đề xác định (essential clause) hoặc mệnh đề không xác định (non-essential clause). Trong trường hợp này, mệnh đề “who works in this factory” là mệnh đề xác định, vì nó giúp xác định rõ người phụ nữ nào đang được nói đến (là người làm việc trong nhà máy này). Do đó, chúng ta không cần dùng dấu phẩy.
Cô hy vọng qua ba bài tập này, các em đã nắm vững hơn cách chuyển đổi câu và sử dụng các cấu trúc ngữ pháp. Các em hãy nhớ ôn tập thường xuyên nhé! Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!
1.If it rained so heavily, we couldn’t go to school on time ( câu đk loại 2 diễn tả điều k có thật ở hiện tại )
2.She is sick so she can’t go to work ( dựa vào nghĩa ạ )
3. That is a woman who works in this factory
@chúc anh/chị học tốt ạ
\(1\).If it didn’t rain heavily , we could go to school on time
\(\rightarrow\) CĐK Loại 2 :
\(-\) If – clause : Thì QKĐ : S + Ved / V2
\(-\) Main – clause : Thì TLTLQK : S + would + V
\(2\).She is sick , so she can’t go to work
\(\rightarrow\) So dùng để chỉ kết quả
\(3\).That is a woman who works in this factory
\(\rightarrow\) Who là ĐTQH dùng để thay thế DT chỉ người làm chủ ngữ
\(\text{@ TheFox}\)