1. I ____ English for five years. I study it at school.
A. have been learning B. have learnt C. learnt D. am learning
2. You can have your book back now. I ____ it.
A. have been reading B. have read C. had read D. read
3. You look upset. ____ you ____?
A. Are – crying B. Do – cry C. Have – been crying D. Have – cried
4. How many times ____ you ____ that international conference?
A. did – attend B. do – attend C. have – been attending D. have – attended
5. I ____ for my math textbook all day, but I ____ it yet.
A. have been looking/haven’t found B. have looked/haven’t found
C. have been looking/haven’t been finding D. have looked/haven’t been finding
6. Mum ____ all morning. She ____ lots of Christmas presents.
A. has shopped/has bought B. has been shopping/has bought
C. has been shopping/has been buying D. has shopped/has been buying
7. Kevin ____ his homework, but he ____ it yet.
A. has been doing/hasn’t been finishing B. has done/hasn’t finished
C. has been doing/hasn’t finished D. has done/hasn’t been finishing
8. Pete ____ at Midfield Secondary School since 2006, but he ____ music in his lessons twice.
A. has been teaching/has only played B. has been teaching/has only been playing
C. has taught/has only been playing D. has taught/has only played
9. I ____ the biography of Robbie Williams, but I’m on page 50.
A. have read B. have been reading C. had read D. was reading
10. Jimmy can go out when he ____ for the exam.
A. has been studying B. has been studied C. has studied D. studied
11. I ____ the latest Harry Potter book all day. I’m dying to know what happens in the end!
A. am reading B. have been reading C. have read D. had read
12. So far I ____ any of the exams at school.
A. haven’t been failing B. hadn’t failed C. didn’t fail D. haven’t failed
13. We ____ our classroom for the upcoming Teachers’ Day, but there’s still a lot to do.
A. are decorating B. decorated C. have been decorating D. have decorated
14. Margaret ____ in the school marathon for charity before.
A. has never run B. never runs C. never ran D. has never been running
15. My brother graduated from Hong Kong University of Science and Technology last month and ____ for a job since then.
A. has been looking B. has looked C. was looking D. had looked
16. Tim ____ for the scholarship to study abroad in the USA at least twice.
A. applied B. is applying C. has been applying D. has applied
17. All the students ____ for their academic transcripts all this week, but they ____ them yet.
A. have waited/haven’t received B. have been waiting/haven’t received
C. have waited/haven’t been receiving D. have been waiting/haven’t been receiving
18. I ____ for the information about the differences between further education and higher education all this morning.
A. had searched B. have been searched C. have been searching D. have searched
19. It’s the first time you ____ an online course, isn’t it?
A. had ever taken B. have ever been taking C. ever took D. have ever taken
20. The teacher ____ the speaking task on the board, so now the students are discussing it.
A. has already been writing B. has already written
C. already wrote D. had already written
21. Sandy ____ his sister since she ____ to university in 2014.
A. hadn’t seen/went B. hasn’t been seeing/went
C. didn’t see/has gone D. hasn’t seen/went
22. They ____ to Spain for an educational exchange and won’t be back until the end of this month.
A. have gone B. went C. have been going D. is going
23. Poor Tracy! She ____ that essay for hours now and she still ____.
A. has written/hasn’t finished B. has been writing/didn’t finish
C. has been writing/hasn’t finished D. has written/hasn’t been finishing
24. Tom and Mary are still discussing the math exercise with each other because they ____ how to do it.
A. aren’t working out B. haven’t worked out C. haven’t been working out D. didn’t work out
25. I ____ reading a wonderful book about space travel.
A. just finish B. just do finish C. have just finished D. have just been finishing
Các em hãy nhớ lại những kiến thức cơ bản về hai thì này:
* **Present Perfect Simple (Hiện tại hoàn thành):** Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ hoặc một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, hoặc một hành động đã hoàn thành nhưng kết quả còn liên quan đến hiện tại. Thường đi với “for, since, ever, never, already, yet, just, so far, how many times…”.
* **Present Perfect Continuous (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn):** Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, tiếp diễn liên tục đến hiện tại và có thể vẫn đang tiếp diễn hoặc vừa mới kết thúc, thường nhấn mạnh tính liên tục và kéo dài của hành động. Thường đi với “for, since, all day/morning/week…, recently, lately…”.
Nào, chúng ta cùng bắt đầu giải bài tập nhé!
1. I ____ English for five years. I study it at school.
A. have been learning B. have learnt C. learnt D. am learning
Giải thích:
- Từ khóa: “for five years” (trong 5 năm) chỉ một khoảng thời gian.
- Câu thứ hai “I study it at school” cho thấy việc học tiếng Anh vẫn đang tiếp diễn.
- Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) được dùng để nhấn mạnh hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài liên tục đến hiện tại và vẫn đang tiếp diễn.
- Đáp án đúng: A. have been learning
2. You can have your book back now. I ____ it.
A. have been reading B. have read C. had read D. read
Giải thích:
- Từ khóa: “now” (bây giờ).
- Hành động “read” (đọc) đã hoàn thành và có kết quả rõ ràng ở hiện tại là “you can have your book back now” (bạn có thể lấy lại sách).
- Thì Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple) dùng cho hành động đã hoàn thành nhưng có kết quả liên quan đến hiện tại.
- Đáp án đúng: B. have read
3. You look upset. ____ you ____?
A. Are – crying B. Do – cry C. Have – been crying D. Have – cried
Giải thích:
- Từ khóa: “You look upset” (Bạn trông có vẻ buồn). Đây là dấu hiệu, kết quả ở hiện tại.
- Chúng ta hỏi về một hành động (crying – khóc) có thể vừa mới kết thúc hoặc vẫn đang diễn ra, gây ra kết quả hiện tại. Việc nhấn mạnh sự liên tục của hành động là phù hợp.
- Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để hỏi về một hành động liên tục vừa kết thúc hoặc vẫn đang tiếp diễn, có ảnh hưởng đến hiện tại.
- Đáp án đúng: C. Have – been crying
4. How many times ____ you ____ that international conference?
A. did – attend B. do – attend C. have – been attending D. have – attended
Giải thích:
- Từ khóa: “How many times” (Bao nhiêu lần) hỏi về số lượng lần hành động đã xảy ra.
- Chúng ta dùng Thì Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple) khi muốn hỏi về số lần một hành động đã diễn ra cho đến thời điểm hiện tại.
- Đáp án đúng: D. have – attended
5. I ____ for my math textbook all day, but I ____ it yet.
A. have been looking/haven’t found B. have looked/haven’t found
C. have been looking/haven’t been finding D. have looked/haven’t been finding
Giải thích:
- Phần 1: “all day” (cả ngày) chỉ khoảng thời gian, nhấn mạnh sự liên tục của hành động “looking” (tìm kiếm). Nên dùng Present Perfect Continuous.
- Phần 2: “yet” (chưa) đi với câu phủ định trong thì Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple), diễn tả một kết quả chưa đạt được. Động từ “find” (tìm thấy) thường dùng ở dạng đơn để chỉ kết quả.
- Đáp án đúng: A. have been looking/haven’t found
6. Mum ____ all morning. She ____ lots of Christmas presents.
A. has shopped/has bought B. has been shopping/has bought
C. has been shopping/has been buying D. has shopped/has been buying
Giải thích:
- Phần 1: “all morning” (cả buổi sáng) chỉ khoảng thời gian, nhấn mạnh sự liên tục của hành động “shopping” (mua sắm). Nên dùng Present Perfect Continuous.
- Phần 2: “lots of Christmas presents” (rất nhiều quà Giáng sinh) nhấn mạnh kết quả của hành động “buy” (mua) đã hoàn thành. Nên dùng Present Perfect Simple.
- Đáp án đúng: B. has been shopping/has bought
7. Kevin ____ his homework, but he ____ it yet.
A. has been doing/hasn’t been finishing B. has done/hasn’t finished
C. has been doing/hasn’t finished D. has done/hasn’t been finishing
Giải thích:
- Phần 1: Hành động “doing homework” (làm bài tập về nhà) thường diễn ra trong một khoảng thời gian, mang tính liên tục. Khi muốn nhấn mạnh quá trình này, ta dùng Present Perfect Continuous.
- Phần 2: “yet” (chưa) đi với câu phủ định của thì Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple), diễn tả một kết quả chưa đạt được. Động từ “finish” (hoàn thành) thường dùng ở dạng đơn để chỉ kết quả.
- Đáp án đúng: C. has been doing/hasn’t finished
8. Pete ____ at Midfield Secondary School since 2006, but he ____ music in his lessons twice.
A. has been teaching/has only played B. has been teaching/has only been playing
C. has taught/has only been playing D. has taught/has only played
Giải thích:
- Phần 1: “since 2006” (kể từ năm 2006) chỉ một mốc thời gian trong quá khứ, và hành động “teaching” (dạy học) vẫn tiếp diễn đến hiện tại. Nhấn mạnh sự liên tục nên dùng Present Perfect Continuous.
- Phần 2: “twice” (hai lần) chỉ số lượng lần hành động “play music” (chơi nhạc) đã diễn ra. Nhấn mạnh số lần hoàn thành nên dùng Present Perfect Simple.
- Đáp án đúng: A. has been teaching/has only played
9. I ____ the biography of Robbie Williams, but I’m on page 50.
A. have read B. have been reading C. had read D. was reading
Giải thích:
- Từ khóa: “but I’m on page 50” (nhưng tôi đang ở trang 50) cho thấy hành động “read” (đọc) vẫn chưa hoàn thành và đang tiếp diễn.
- Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để nhấn mạnh hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn đến hiện tại, chưa kết thúc.
- Đáp án đúng: B. have been reading
10. Jimmy can go out when he ____ for the exam.
A. has been studying B. has been studied C. has studied D. studied
Giải thích:
- Đây là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng “when, after, as soon as, until…” diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai (Jimmy can go out), hành động trong mệnh đề trạng ngữ đó thường dùng Hiện tại đơn (Present Simple) hoặc Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple) để chỉ hành động sẽ hoàn tất trước khi hành động chính xảy ra.
- “When he has studied” (Khi anh ấy đã học xong) nhấn mạnh việc hoàn thành hành động học trước khi đi chơi.
- Đáp án đúng: C. has studied
11. I ____ the latest Harry Potter book all day. I’m dying to know what happens in the end!
A. am reading B. have been reading C. have read D. had read
Giải thích:
- Từ khóa: “all day” (cả ngày) chỉ khoảng thời gian, nhấn mạnh sự liên tục của hành động “reading” (đọc).
- Câu “I’m dying to know what happens in the end!” (Tôi đang rất muốn biết chuyện gì xảy ra ở cuối truyện!) cho thấy hành động đọc vẫn chưa kết thúc.
- Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để nhấn mạnh hành động kéo dài liên tục và vẫn đang tiếp diễn.
- Đáp án đúng: B. have been reading
12. So far I ____ any of the exams at school.
A. haven’t been failing B. hadn’t failed C. didn’t fail D. haven’t failed
Giải thích:
- Từ khóa: “So far” (cho đến nay) là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple).
- Chúng ta dùng Present Perfect Simple để nói về những trải nghiệm hoặc kết quả đã đạt được (hoặc chưa đạt được) tính đến thời điểm hiện tại.
- Đáp án đúng: D. haven’t failed
13. We ____ our classroom for the upcoming Teachers’ Day, but there’s still a lot to do.
A. are decorating B. decorated C. have been decorating D. have decorated
Giải thích:
- Từ khóa: “but there’s still a lot to do” (nhưng vẫn còn rất nhiều việc phải làm) cho thấy hành động “decorating” (trang trí) vẫn chưa hoàn thành và đang tiếp diễn.
- Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn đến hiện tại, chưa kết thúc.
- Đáp án đúng: C. have been decorating
14. Margaret ____ in the school marathon for charity before.
A. has never run B. never runs C. never ran D. has never been running
Giải thích:
- Từ khóa: “before” (trước đây) và “never” (chưa từng) dùng để nói về kinh nghiệm hoặc trải nghiệm cho đến thời điểm hiện tại.
- Thì Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple) dùng để diễn tả những trải nghiệm đã từng (hoặc chưa từng) xảy ra.
- Đáp án đúng: A. has never run
15. My brother graduated from Hong Kong University of Science and Technology last month and ____ for a job since then.
A. has been looking B. has looked C. was looking D. had looked
Giải thích:
- Từ khóa: “since then” (kể từ đó) chỉ một hành động bắt đầu từ một thời điểm trong quá khứ (sau khi tốt nghiệp tháng trước) và vẫn đang tiếp diễn đến hiện tại.
- Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để nhấn mạnh sự liên tục của hành động.
- Đáp án đúng: A. has been looking
16. Tim ____ for the scholarship to study abroad in the USA at least twice.
A. applied B. is applying C. has been applying D. has applied
Giải thích:
- Từ khóa: “at least twice” (ít nhất hai lần) chỉ số lượng lần hành động đã xảy ra.
- Chúng ta dùng Thì Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple) khi muốn nói về số lần một hành động đã diễn ra cho đến thời điểm hiện tại.
- Đáp án đúng: D. has applied
17. All the students ____ for their academic transcripts all this week, but they ____ them yet.
A. have waited/haven’t received B. have been waiting/haven’t received
C. have waited/haven’t been receiving D. have been waiting/haven’t been receiving
Giải thích:
- Phần 1: “all this week” (cả tuần này) chỉ khoảng thời gian, nhấn mạnh sự liên tục của hành động “waiting” (chờ đợi). Nên dùng Present Perfect Continuous.
- Phần 2: “yet” (chưa) đi với câu phủ định của thì Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple), diễn tả một kết quả chưa đạt được. Động từ “receive” (nhận) thường dùng ở dạng đơn để chỉ kết quả.
- Đáp án đúng: B. have been waiting/haven’t received
18. I ____ for the information about the differences between further education and higher education all this morning.
A. had searched B. have been searched C. have been searching D. have searched
Giải thích:
- Từ khóa: “all this morning” (cả buổi sáng nay) chỉ khoảng thời gian, nhấn mạnh sự liên tục của hành động “searching” (tìm kiếm).
- Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để nhấn mạnh hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại.
- Đáp án đúng: C. have been searching
19. It’s the first time you ____ an online course, isn’t it?
A. had ever taken B. have ever been taking C. ever took D. have ever taken
Giải thích:
- Cấu trúc “It’s the first time…” (Đây là lần đầu tiên…) luôn đi với thì Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple) để diễn tả một trải nghiệm độc đáo, lần đầu xảy ra tính đến hiện tại.
- Đáp án đúng: D. have ever taken
20. The teacher ____ the speaking task on the board, so now the students are discussing it.
A. has already been writing B. has already written
C. already wrote D. had already written
Giải thích:
- Từ khóa: “so now the students are discussing it” (vì vậy bây giờ học sinh đang thảo luận) cho thấy hành động “writing” (viết) đã hoàn thành và có kết quả trực tiếp liên quan đến hiện tại (bài tập đã có sẵn trên bảng để thảo luận).
- “Already” (rồi) là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple).
- Đáp án đúng: B. has already written
21. Sandy ____ his sister since she ____ to university in 2014.
A. hadn’t seen/went B. hasn’t been seeing/went
C. didn’t see/has gone D. hasn’t seen/went
Giải thích:
- Phần 1: “since” (kể từ khi) chỉ một hành động (không nhìn thấy) bắt đầu từ mốc thời gian trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Động từ “see” (nhìn, gặp) thường là động từ trạng thái, không dùng ở thì tiếp diễn. Do đó, dùng Present Perfect Simple.
- Phần 2: “in 2014” (vào năm 2014) chỉ một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Hành động “go to university” (đi học đại học) đã hoàn thành tại thời điểm đó. Nên dùng Past Simple.
- Đáp án đúng: D. hasn’t seen/went
22. They ____ to Spain for an educational exchange and won’t be back until the end of this month.
A. have gone B. went C. have been going D. is going
Giải thích:
- Từ khóa: “won’t be back until the end of this month” (sẽ không quay lại cho đến cuối tháng này) cho thấy họ đã đi đến Tây Ban Nha và hiện vẫn đang ở đó.
- Cấu trúc “have gone to” (đã đi đến đâu) dùng để nói rằng ai đó đã đến một nơi nào đó và hiện vẫn đang ở đó.
- Đáp án đúng: A. have gone
23. Poor Tracy! She ____ that essay for hours now and she still ____.
A. has written/hasn’t finished B. has been writing/didn’t finish
C. has been writing/hasn’t finished D. has written/hasn’t been finishing
Giải thích:
- Phần 1: “for hours now” (trong nhiều giờ rồi) chỉ khoảng thời gian, nhấn mạnh sự liên tục của hành động “writing” (viết). Nên dùng Present Perfect Continuous.
- Phần 2: “she still ____” (cô ấy vẫn chưa) cho thấy hành động “finish” (hoàn thành) vẫn chưa xảy ra. “Finish” là động từ chỉ kết quả, thường dùng ở dạng đơn. Nên dùng Present Perfect Simple phủ định.
- Đáp án đúng: C. has been writing/hasn’t finished
24. Tom and Mary are still discussing the math exercise with each other because they ____ how to do it.
A. aren’t working out B. haven’t worked out C. haven’t been working out D. didn’t work out
Giải thích:
- Từ khóa: “are still discussing” (vẫn đang thảo luận) cho thấy họ vẫn chưa tìm ra cách giải bài toán.
- Hành động “work out” (giải quyết) ở đây được hiểu là tìm ra kết quả cuối cùng, đã hoàn thành hay chưa. Việc chưa tìm ra kết quả này liên quan đến tình hình hiện tại (vẫn đang thảo luận).
- Thì Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple) dạng phủ định được dùng để diễn tả một hành động chưa được hoàn thành cho đến hiện tại.
- Đáp án đúng: B. haven’t worked out
25. I ____ reading a wonderful book about space travel.
A. just finish B. just do finish C. have just finished D. have just been finishing
Giải thích:
- Từ khóa: “just” (vừa mới) là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple), diễn tả một hành động vừa mới kết thúc cách đây rất ít thời gian.
- Đáp án đúng: C. have just finished
Hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững hơn cách sử dụng thì Hiện tại hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
IV.
1.B 2.D 3.B 4.D 5.B 6.A 7.B 8.D 9.A 10.C
11.C 12.D 13.D 14.A 15.B 16.D 17.A 18.D 19.D 20.B
21.D 22.A 23.A 24.B 25.C
cho mik câu trả lời hay nhất + 5 sao + cảm ơn nha