Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

IV. Put the verbs in brackets in the correct verb tense: the Present Perfect or …

IV. Put the verbs in brackets in the correct verb tense: the Present Perfect or …

IV. Put the verbs in brackets in the correct verb tense: the Present Perfect or Past Simple.
1. They (not see) the film Titanic yet.
2. Tom (call) his boss yesterday.
3. John (read) the letter from Mary already.
4. We (not begin) to learn for the test yet.
5. I (meet) Robert at the supermarket this morning.
6. Nancy (be) to Viet Nam several times.
7. I (not see) your brother yet.
8. When (your father/ give up) smoking?
9. My pen isn’t here any more. Someone (take) it already.
10. The motorbike looks clean, (you/ wash) it?
Hỏi bởi: phuongkhanh21
2 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh yêu quý!

Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học tiếng Anh ngày hôm nay. Hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập và thực hành về hai thì rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)Quá khứ đơn (Past Simple). Đây là phần ngữ pháp thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và cũng rất cần thiết khi các em giao tiếp hàng ngày đấy.

Trước khi đi vào giải bài tập, cô muốn các em nhớ lại một chút về cách dùng chính của hai thì này nhé:
* Thì Quá khứ đơn (Past Simple): Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra, kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Các dấu hiệu nhận biết thường là các trạng từ chỉ thời gian cụ thể như: yesterday, last week/month/year, in 2000, ago, when…
* Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect): Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn liên quan đến hiện tại, hoặc chưa kết thúc, hoặc kết quả còn hiển hiện ở hiện tại. Các dấu hiệu nhận biết thường là: yet, already, just, ever, never, for, since, so far, recently, lately, several times…

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải chi tiết từng câu một trong bài tập này nhé!

***

Lời giải chi tiết:

1. They (not see) the film Titanic yet.

  • Phân tích: Trong câu này, chúng ta thấy có từ khóa “yet“. “Yet” thường được dùng trong câu phủ định và câu hỏi của thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả một điều gì đó chưa xảy ra tính đến thời điểm hiện tại.
  • Áp dụng công thức: Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) có cấu trúc: S + have/has + V3/ed. Với câu phủ định: S + have/has + not + V3/ed.
  • Đáp án: They haven’t seen the film Titanic yet.

2. Tom (call) his boss yesterday.

  • Phân tích: Câu này có từ khóa “yesterday“, chỉ một thời điểm cụ thể trong quá khứ (ngày hôm qua). Hành động gọi điện đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn vào ngày hôm qua.
  • Áp dụng công thức: Thì Quá khứ đơn (Past Simple) có cấu trúc: S + V2/ed.
  • Đáp án: Tom called his boss yesterday.

3. John (read) the letter from Mary already.

  • Phân tích: Chúng ta thấy từ khóa “already“. “Already” thường được dùng trong câu khẳng định của thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động đã xảy ra rồi, trước thời điểm hiện tại.
  • Áp dụng công thức: Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) có cấu trúc: S + have/has + V3/ed. Động từ “read” là động từ bất quy tắc, có dạng V1-V2-V3 giống nhau về mặt chữ viết nhưng khác cách đọc: read /riːd/ – read /red/ – read /red/.
  • Đáp án: John has read the letter from Mary already.

4. We (not begin) to learn for the test yet.

  • Phân tích: Tương tự như câu 1, câu này cũng có từ khóa “yet“, cho thấy hành động “begin to learn” (bắt đầu học) vẫn chưa xảy ra tính đến thời điểm hiện tại.
  • Áp dụng công thức: Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) ở dạng phủ định: S + have/has + not + V3/ed. Động từ “begin” là động từ bất quy tắc: begin – began – begun.
  • Đáp án: We haven’t begun to learn for the test yet.

5. I (meet) Robert at the supermarket this morning.

  • Phân tích: Cụm từ “this morning” có thể dùng với cả Quá khứ đơn và Hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên, nếu thời điểm “this morning” (sáng nay) đã kết thúc (ví dụ, bây giờ là buổi chiều hoặc tối), thì hành động gặp gỡ đã diễn ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Đây là cách hiểu phổ biến hơn trong bài tập cho học sinh lớp 7.
  • Áp dụng công thức: Thì Quá khứ đơn (Past Simple): S + V2/ed. Động từ “meet” là động từ bất quy tắc: meet – met – met.
  • Đáp án: I met Robert at the supermarket this morning.

6. Nancy (be) to Viet Nam several times.

  • Phân tích: Cụm từ “several times” (nhiều lần) cho biết hành động “be to” (đã từng đến) là một trải nghiệm đã lặp đi lặp lại trong cuộc đời của Nancy cho đến thời điểm hiện tại. Đây là dấu hiệu rõ ràng của thì Hiện tại hoàn thành.
  • Áp dụng công thức: Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/has + V3/ed. Động từ “be” có dạng V3 là “been”.
  • Đáp án: Nancy has been to Viet Nam several times.

7. I (not see) your brother yet.

  • Phân tích: Tương tự câu 1 và câu 4, câu này có từ khóa “yet” ở cuối câu, chỉ ra rằng hành động “see” (nhìn thấy) vẫn chưa xảy ra cho đến bây giờ.
  • Áp dụng công thức: Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) ở dạng phủ định: S + have/has + not + V3/ed. Động từ “see” là động từ bất quy tắc: see – saw – seen.
  • Đáp án: I haven’t seen your brother yet.

8. When (your father/ give up) smoking?

  • Phân tích: Từ hỏi “When” (khi nào) luôn hỏi về một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Do đó, câu này phải dùng thì Quá khứ đơn.
  • Áp dụng công thức: Thì Quá khứ đơn (Past Simple) ở dạng câu hỏi: Did + S + V (nguyên mẫu). Động từ “give up” là cụm động từ bất quy tắc: give up – gave up – given up.
  • Đáp án: When did your father give up smoking?

9. My pen isn’t here any more. Someone (take) it already.

  • Phân tích: Câu này có hai phần. Phần đầu “My pen isn’t here any more” (Bút của tôi không còn ở đây nữa) cho thấy một kết quả ở hiện tại. Phần sau có từ “already“, cho thấy hành động “take” (lấy) đã xảy ra trong quá khứ và có liên quan đến kết quả hiện tại này (bút biến mất).
  • Áp dụng công thức: Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/has + V3/ed. Động từ “take” là động từ bất quy tắc: take – took – taken.
  • Đáp án: My pen isn’t here any more. Someone has taken it already.

10. The motorbike looks clean, (you/ wash) it?

  • Phân tích: Tương tự câu 9, câu này cũng có một kết quả ở hiện tại là “The motorbike looks clean” (Chiếc xe máy trông sạch sẽ). Hành động “wash” (rửa) đã xảy ra trong quá khứ và dẫn đến kết quả này. Chúng ta hỏi về một hành động có ảnh hưởng đến hiện tại.
  • Áp dụng công thức: Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) ở dạng câu hỏi: Have/Has + S + V3/ed.
  • Đáp án: The motorbike looks clean, have you washed it?

***

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách dùng thì Hiện tại hoàn thành và Quá khứ đơn. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

1. They (not see) haven’t seen the film Titanic yet.

\(->\) Hiện tại hoàn thành

2. Tom (call) called his boss yesterday.

\(->\) Quá khứ đơn

3. John (read) has read the letter from Mary already.

\(->\) Hiện tại hoàn thành

4. We (not begin) haven’t begun to learn for the test yet.

\(->\) Hiện tại hoàn thành

5. I (meet) met Robert at the supermarket this morning.

\(->\) Quá khứ đơn

6. Nancy (be) has been to Viet Nam several times.

\(->\) Hiện tại hoàn thành

7. I (not see) haven’t seen your brother yet.

\(->\) Hiện tại hoàn thành

8. When did your father give up (your father/ give up) smoking?

\(->\) Quá khứ đơn

9. My pen isn’t here any more. Someone (take) has taken it already.

\(->\) Hiện tại hoàn thành

10. The motorbike looks clean, (you/ wash) have you wash it?

\(->\) Hiện tại hoàn thành

Trả lời bởi: Phạm Ling

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo