Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

IV. Rewrite the following sentences using given words. 1. “ Will you be free tom…

IV. Rewrite the following sentences using given words.
1. “ Will you be free tom…

IV. Rewrite the following sentences using given words.
1. “ Will you be free tomorrow?” She said to me.
– She asked me ……………………………………………………………………………….
2. They have just built a new bridge in the area.
– A new bridge ………………………………………………………………….………….
3. I last saw Peter when he attended the school meeting.
– I haven’t…………………………………..………………………………………………
4. The boy was too tired to keep on walking
– The boy was so………………………………….…………………………………………
5. “Are you having a good time” she said
She asked me………………………………………………………………………….
6. Because of his broken leg, he didn’t take part in the contest yesterday
Because his………………………………………………………………………………
7. Despite the bad weather, we went out for a picnic.
We………………………………………………………………………………………..
8. “He hasn’t eaten breakfast”
She told me ________________________________________________________
9. “When did you live in London?”
She asked me ______________________________________________________
10. “Did he arrive on time?”
She asked me ______________________________________________________
11. “ how long have you been to Paris?”
She asked me ______________________________________________________
12. “Can you help me?”
She asked me ______________________________________________________
15. “Are you working tonight?”
She asked me ______________________________________________________
Hỏi bởi: Phuc Eo
2 câu trả lời
▲ 4✔
Chào các em học sinh yêu quý của lớp 9! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau chinh phục phần bài tập Rewrite sentences. Đây là một dạng bài rất quan trọng để chúng ta nắm vững cấu trúc câu và cách diễn đạt ý. Các em hãy tập trung theo dõi nhé!

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu một.

Câu 1:
“ Will you be free tomorrow?” She said to me.
She asked me …………………………………………………………………………….

Phân tích:
Đây là câu tường thuật lại lời nói trực tiếp của người khác, với lời nói trực tiếp là một câu hỏi có từ để hỏi (Will).
Khi chuyển sang câu tường thuật, chúng ta cần lưu ý:
– Đại từ nhân xưng thay đổi: “you” trong lời người nói trực tiếp sẽ trở thành “me” (theo người nghe trong câu tường thuật).
– Động từ “be” (will be) lùi về thì quá khứ (would be).
– Từ chỉ thời gian “tomorrow” thay đổi thành “the next day” hoặc “the following day”.
– Vì đây là câu hỏi Yes/No, chúng ta sử dụng “if” hoặc “whether” để nối mệnh đề.

Áp dụng công thức:
Reported question (Yes/No) = Subject + asked + Object + if/whether + Subject + Verb (lùi thì) + …

Giải:
She asked me if/whether I would be free the next day.

Câu 2:
They have just built a new bridge in the area.
A new bridge …………………………………………………………………………….

Phân tích:
Đây là câu ở thì Hiện tại hoàn thành, với chủ ngữ là “They” (người thực hiện hành động).
Bài tập yêu cầu chúng ta viết lại câu mà chủ ngữ là “A new bridge”. Điều này có nghĩa là chúng ta cần chuyển sang câu bị động.
Khi chuyển sang câu bị động, chúng ta cần:
– Lấy tân ngữ của câu chủ động (“a new bridge”) làm chủ ngữ của câu bị động.
– Động từ “have built” (hiện tại hoàn thành) sẽ chuyển thành “have been built” (hiện tại hoàn thành bị động).
– Chủ ngữ “They” có thể bỏ đi nếu không quan trọng.

Áp dụng công thức:
Passive Voice (Present Perfect) = Subject (Object of Active) + have/has + been + Past Participle + (by + Agent)

Giải:
A new bridge has just been built in the area.

Câu 3:
I last saw Peter when he attended the school meeting.
I haven’t…………………………………..………………………………………………

Phân tích:
Câu gốc diễn tả lần cuối cùng tôi nhìn thấy Peter là khi anh ấy tham dự buổi họp trường.
Yêu cầu viết lại câu bắt đầu bằng “I haven’t…”, chúng ta cần diễn đạt ý nghĩa là “Tôi đã chưa…” kể từ một thời điểm nào đó.
Nếu lần cuối cùng nhìn thấy Peter là khi anh ấy tham dự buổi họp, thì có nghĩa là kể từ sau buổi họp đó, tôi đã không còn gặp lại Peter nữa.
Điều này dẫn đến việc sử dụng thì Hiện tại hoàn thành với ý nghĩa “chưa từng làm gì đó kể từ một thời điểm trong quá khứ”.

Áp dụng công thức:
I haven’t + Past Participle + … + since + Past Simple event.

Giải:
I haven’t seen Peter since he attended the school meeting.

Câu 4:
The boy was too tired to keep on walking
The boy was so………………………………….……………………………………

Phân tích:
Câu gốc sử dụng cấu trúc “too + adjective + to + infinitive”, diễn tả sự việc không thể thực hiện được vì tính chất quá của tính từ.
Yêu cầu viết lại câu bắt đầu bằng “The boy was so…”, chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “so + adjective + that + clause”.

Áp dụng công thức:
So + adjective + that + Subject + can’t/couldn’t + Verb

Giải:
The boy was so tired that he couldn’t keep on walking.

Câu 5:
“Are you having a good time” she said
She asked me………………………………………………………………………….

Phân tích:
Đây là câu tường thuật lại lời nói trực tiếp của người khác, với lời nói trực tiếp là một câu hỏi có động từ to be ở đầu câu (Are you…). Đây là câu hỏi Yes/No.
Tương tự như câu 1, chúng ta cần:
– Đại từ nhân xưng thay đổi: “you” trở thành “me”.
– Động từ “are having” (hiện tại tiếp diễn) sẽ lùi về thì quá khứ tiếp diễn “was having”.
– Sử dụng “if” hoặc “whether” để nối mệnh đề.

Áp dụng công thức:
Reported question (Yes/No) = Subject + asked + Object + if/whether + Subject + Verb (lùi thì) + …

Giải:
She asked me if/whether I was having a good time.

Câu 6:
Because of his broken leg, he didn’t take part in the contest yesterday
Because his………………………………………………………………………………

Phân tích:
Câu gốc sử dụng “Because of + noun phrase” để chỉ nguyên nhân.
Yêu cầu viết lại câu bắt đầu bằng “Because his…”, chúng ta cần chuyển vế nguyên nhân thành một mệnh đề có chủ ngữ và động từ.
“his broken leg” (cụm danh từ) sẽ trở thành “his leg was broken” (mệnh đề).

Áp dụng công thức:
Because + Subject + Verb…

Giải:
Because his leg was broken, he didn’t take part in the contest yesterday.

Câu 7:
Despite the bad weather, we went out for a picnic.
We………………………………………………………………………………………..

Phân tích:
Câu gốc sử dụng “Despite + noun phrase” để diễn tả sự nhượng bộ.
Yêu cầu viết lại câu bắt đầu bằng “We…”, chúng ta cần diễn đạt ý tương tự bằng một mệnh đề khác, có thể sử dụng “although” hoặc “even though”.
“the bad weather” (cụm danh từ) sẽ trở thành “the weather was bad” (mệnh đề).

Áp dụng công thức:
Although/Even though + Subject + Verb…

Giải:
We went out for a picnic although the weather was bad.

Câu 8:
“He hasn’t eaten breakfast”
She told me ________________________________________________________

Phân tích:
Đây là câu tường thuật lại lời nói trực tiếp của người khác, với lời nói trực tiếp là một câu trần thuật ở thì Hiện tại hoàn thành (“He hasn’t eaten breakfast”).
Khi chuyển sang câu tường thuật, chúng ta cần:
– Lời nói trực tiếp ở thì Hiện tại hoàn thành sẽ lùi về thì Quá khứ hoàn thành (“had eaten”).
– Đại từ nhân xưng “He” giữ nguyên.

Áp dụng công thức:
Reported statement (Present Perfect) = Subject + told + Object + that + Subject + had + Past Participle + …

Giải:
She told me that he hadn’t eaten breakfast.

Câu 9:
“When did you live in London?”
She asked me ______________________________________________________

Phân tích:
Đây là câu tường thuật lại lời nói trực tiếp của người khác, với lời nói trực tiếp là một câu hỏi có từ để hỏi (When).
Khi chuyển sang câu tường thuật, chúng ta cần:
– Đại từ nhân xưng “you” trở thành “I”.
– Động từ “did live” (quá khứ đơn) sẽ lùi về thì Quá khứ hoàn thành “had lived”.
– Từ để hỏi “When” vẫn giữ nguyên.

Áp dụng công thức:
Reported question (Wh-word) = Subject + asked + Object + Wh-word + Subject + Verb (lùi thì) + …

Giải:
She asked me when I had lived in London.

Câu 10:
“Did he arrive on time?”
She asked me ______________________________________________________

Phân tích:
Đây là câu tường thuật lại lời nói trực tiếp của người khác, với lời nói trực tiếp là một câu hỏi Yes/No (bắt đầu bằng “Did”).
Chúng ta sẽ sử dụng “if” hoặc “whether” để nối mệnh đề.
– Đại từ nhân xưng “he” giữ nguyên.
– Động từ “did arrive” (quá khứ đơn) sẽ lùi về thì Quá khứ hoàn thành “had arrived”.

Áp dụng công thức:
Reported question (Yes/No) = Subject + asked + Object + if/whether + Subject + Verb (lùi thì) + …

Giải:
She asked me if/whether he had arrived on time.

Câu 11:
“ how long have you been to Paris?”
She asked me ______________________________________________________

Phân tích:
Đây là câu tường thuật lại lời nói trực tiếp của người khác, với lời nói trực tiếp là một câu hỏi có từ để hỏi (how long).
– Đại từ nhân xưng “you” trở thành “I”.
– Động từ “have been” (hiện tại hoàn thành) sẽ lùi về thì Quá khứ hoàn thành “had been”.
– Từ để hỏi “how long” vẫn giữ nguyên.

Áp dụng công thức:
Reported question (Wh-word) = Subject + asked + Object + Wh-word + Subject + Verb (lùi thì) + …

Giải:
She asked me how long I had been to Paris.

Câu 12:
“Can you help me?”
She asked me ______________________________________________________

Phân tích:
Đây là câu tường thuật lại lời nói trực tiếp của người khác, với lời nói trực tiếp là một câu hỏi với động từ khuyết thiếu “Can”.
– Đại từ nhân xưng “you” trở thành “me”.
– Đại từ tân ngữ “me” trong câu trực tiếp sẽ thay đổi theo người nghe của câu tường thuật (ở đây là “me”). Tuy nhiên, trong câu hỏi “Can you help me?”, “me” là tân ngữ của động từ “help”, nên khi chuyển sang câu tường thuật, nó sẽ vẫn là “me” vì nó ám chỉ người đang nói trong câu tường thuật.
– Động từ khuyết thiếu “can” sẽ lùi về “could”.

Áp dụng công thức:
Reported question (modal verb) = Subject + asked + Object + if/whether + Subject + modal verb (lùi thì) + Verb + …
Hoặc: Reported request = Subject + asked + Object + to + Verb…

Trong trường hợp này, “Can you help me?” là một lời nhờ vả, nên có thể dùng cấu trúc “asked … to …”.

Giải:
She asked me if/whether I could help her.
Hoặc: She asked me to help her.

Câu 15:
“Are you working tonight?”
She asked me ________________________________________________________

Phân tích:
Đây là câu tường thuật lại lời nói trực tiếp của người khác, với lời nói trực tiếp là một câu hỏi có động từ to be ở đầu câu (Are you…). Đây là câu hỏi Yes/No.
– Đại từ nhân xưng “you” trở thành “I”.
– Động từ “are working” (hiện tại tiếp diễn) sẽ lùi về thì quá khứ tiếp diễn “was working”.
– Từ chỉ thời gian “tonight” thay đổi thành “that night”.
– Sử dụng “if” hoặc “whether” để nối mệnh đề.

Áp dụng công thức:
Reported question (Yes/No) = Subject + asked + Object + if/whether + Subject + Verb (lùi thì) + …

Giải:
She asked me if/whether I was working that night.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong phần bài tập này rồi các em. Các em hãy xem lại các bước phân tích và áp dụng công thức để nhớ kỹ hơn nhé. Nếu có bất kỳ câu nào chưa hiểu, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1. She asked me if I would be free the next day.

S + asked + O + if/whether + S + V (lùi thì) : dạng Yes/No – questions

will → would

tomorrow → the next day / the following day 

2. A new bridge has just been built in the area.

S + has/have + been + V3/ed: bị động – HTHT

3. I haven’t seen Peter since he attended the school meeting.

S + has/have + not + V3/ed + for/since+ time 

4. The boy was so tired that he couldn’t keep on walking.

S + be+ so + adj + that + clause: quá … đến nỗi

5. She asked me if I was having a good time.

S + asked + O + if/whether + S + V (lùi thì) : dạng Yes/No – questions

Hiện tại tiếp diễn → Quá khứ tiếp diễn

6. Because his leg was broken, he didn’t take part in the concert yesterday.

Because + clause, clause: mặc dù 

7. We went out for a picnic although the weather was bad.

Clause + although + clause: mặc dù 

8. She told me that he hadn’t eaten breakfast.

S + told + O + (that) + S + V (lùi thì): dạng câu kể 

Hiện tại hoàn thành → Quá khứ hoàn thành 

9. She asked me when I had lived in London.

S + asked + O + WH + S + V (lùi thì) : dạng Wh- questions

Quá khứ đơn → Quá khứ hoàn thành 

10. She asked me if he had arrived on time.

S + asked + O + if/whether + S + V (lùi thì) : dạng Yes/No – questions

Quá khứ đơn → Quá khứ hoàn thành 

11. She asked me how long I had been to Paris.

S + asked + O + WH + S + V (lùi thì) : dạng Wh- questions

Hiện tại hoàn thành → Quá khứ hoàn thành 

12. She asked me if I could help her.

S + asked + O + if/whether + S + V (lùi thì) : dạng Yes/No – questions

can → could

15. She asked me if I was working that night.

S + asked + O + if/whether + S + V (lùi thì) : dạng Yes/No – questions

Hiện tại tiếp diễn → Quá khứ tiếp diễn

tonight → that night 

Trả lời bởi: Tuyền Nguyễn

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In