k2cr2o7+ki+h2so4=k2so4+cr(so4)3+i2+h2o
=> Trình bày
=> Trình bày
Bước 1: Xác định các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa
Quan sát phương trình phản ứng hóa học:
K2Cr2O7 + KI + H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + I2 + H2O
Chúng ta cần xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất trước và sau phản ứng.
– Trong K2Cr2O7: K có số oxi hóa +1, O có số oxi hóa -2. Vậy 2*(+1) + 2*Cr + 7*(-2) = 0 => 2*Cr = +12 => Cr có số oxi hóa +6.
– Trong KI: K có số oxi hóa +1, I có số oxi hóa -1.
– Trong H2SO4: H có số oxi hóa +1, O có số oxi hóa -2. Vậy 2*(+1) + S + 4*(-2) = 0 => S = +6.
– Trong K2SO4: K có số oxi hóa +1, O có số oxi hóa -2, S có số oxi hóa +6.
– Trong Cr2(SO4)3: SO4 có hóa trị -2. Vậy 2*Cr + 3*(-2) = 0 => 2*Cr = +6 => Cr có số oxi hóa +3.
– Trong I2: I là đơn chất nên có số oxi hóa 0.
– Trong H2O: H có số oxi hóa +1, O có số oxi hóa -2.
Như vậy, các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là Cr (từ +6 xuống +3) và I (từ -1 lên 0).
Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử
– Quá trình oxi hóa (chất nhường electron): I-1 → I20
Để cân bằng, ta có: 2I-1 → I20
Nguyên tố I đã tăng 1 số oxi hóa. Vì có 2 nguyên tử I, tổng số electron nhường là 2 * 1 = 2 electron.
Ta viết quá trình: 2I-1 – 2e → I20
– Quá trình khử (chất nhận electron): Cr+6 → Cr+3
Để cân bằng, ta có: Cr+6 + 3e → Cr+3
Nguyên tố Cr đã giảm 3 số oxi hóa. Mỗi nguyên tử Cr nhận 3 electron.
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp bằng phương pháp thăng bằng electron
Ta thấy có 2 nguyên tử Cr trong K2Cr2O7 có số oxi hóa +6. Vậy tổng số electron mà các nguyên tử Cr nhận là: 2 nguyên tử * 3 electron/nguyên tử = 6 electron.
Cr+6 nhận 6 electron.
Quá trình nhận electron: 2Cr+6 + 6e → 2Cr+3
So sánh số electron nhường và nhận:
– Số electron nhường từ I là 2e.
– Số electron nhận bởi Cr là 6e.
Để số electron nhường bằng số electron nhận, ta nhân quá trình nhường electron với 3 và quá trình nhận electron với 1.
(2I-1 – 2e → I20) * 3 => 6I-1 – 6e → 3I20
(2Cr+6 + 6e → 2Cr+3) * 1 => 2Cr+6 + 6e → 2Cr+3
Như vậy, ta có tỉ lệ hệ số: 6 nguyên tử I tham gia phản ứng và 2 nguyên tử Cr tham gia phản ứng.
Bước 4: Điền hệ số vào phương trình hóa học
Dựa vào tỉ lệ electron, ta điền hệ số vào phương trình:
Trong K2Cr2O7, có 2 nguyên tử Cr, vậy hệ số của K2Cr2O7 là 2.
Trong KI, có 6 nguyên tử I, vậy hệ số của KI là 6.
Sau phản ứng, ta có 2 nguyên tử Cr trong Cr2(SO4)3, vậy hệ số của Cr2(SO4)3 là 2.
Sau phản ứng, ta có I2. Số nguyên tử I trước phản ứng là 6, nên hệ số của I2 là 3 (vì I2 có 2 nguyên tử I).
Phương trình tạm thời có dạng:
2 K2Cr2O7 + 6 KI + H2SO4 → K2SO4 + 2 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + H2O
Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại
Bây giờ chúng ta sẽ cân bằng các nguyên tố còn lại, ưu tiên kim loại, phi kim khác, sau đó đến gốc axit và cuối cùng là hiđro và oxi.
– Cân bằng K: Bên trái có 2 * 2 = 4 nguyên tử K từ K2Cr2O7 và 6 nguyên tử K từ KI, tổng cộng là 4 + 6 = 10 nguyên tử K. Bên phải, K chỉ có trong K2SO4. Vậy hệ số của K2SO4 là 5 (vì có 2 nguyên tử K trong K2SO4, 10 / 2 = 5).
Phương trình tạm thời:
2 K2Cr2O7 + 6 KI + H2SO4 → 5 K2SO4 + 2 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + H2O
– Cân bằng gốc SO42- (hoặc S): Bên phải có 5 gốc SO42- từ 5 K2SO4 và 2 * 3 = 6 gốc SO42- từ 2 Cr2(SO4)3, tổng cộng là 5 + 6 = 11 gốc SO42-. Bên trái, gốc SO42- chỉ có trong H2SO4. Vậy hệ số của H2SO4 là 11.
Phương trình tạm thời:
2 K2Cr2O7 + 6 KI + 11 H2SO4 → 5 K2SO4 + 2 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + H2O
– Cân bằng H: Bên trái có 11 * 2 = 22 nguyên tử H từ 11 H2SO4. Bên phải, H chỉ có trong H2O. Vậy hệ số của H2O là 11 (vì có 2 nguyên tử H trong H2O, 22 / 2 = 11).
Phương trình tạm thời:
2 K2Cr2O7 + 6 KI + 11 H2SO4 → 5 K2SO4 + 2 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + 11 H2O
Bước 6: Kiểm tra lại phương trình
Bây giờ chúng ta cùng kiểm tra lại xem số nguyên tử của mỗi nguyên tố có bằng nhau ở hai vế hay không:
– K: Bên trái = 2*2 + 6 = 10. Bên phải = 5*2 = 10. (Khớp)
– Cr: Bên trái = 2*2 = 4. Bên phải = 2*2 = 4. (Khớp)
– O: Bên trái = 2*7 + 11*4 = 14 + 44 = 58. Bên phải = 5*4 + 2*3*4 + 11*1 = 20 + 24 + 11 = 55. (Chưa khớp)
À, cô xin lỗi các em, có vẻ như có một chút nhầm lẫn trong quá trình cân bằng gốc SO42-. Chúng ta sẽ quay lại Bước 5 và làm cẩn thận hơn nhé!
Bước 5 (Sửa lại): Cân bằng các nguyên tố còn lại
Phương trình tạm thời sau khi điền hệ số từ thăng bằng electron:
2 K2Cr2O7 + 6 KI + H2SO4 → K2SO4 + 2 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + H2O
– Cân bằng K: Bên trái có 2 * 2 = 4 (từ K2Cr2O7) + 6 (từ KI) = 10 nguyên tử K. Bên phải, K chỉ có trong K2SO4. Vậy hệ số của K2SO4 là 5.
2 K2Cr2O7 + 6 KI + H2SO4 → 5 K2SO4 + 2 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + H2O
– Cân bằng Cr: Bên trái có 2*2 = 4 nguyên tử Cr. Bên phải có 2*2 = 4 nguyên tử Cr trong 2 Cr2(SO4)3. (Đã cân bằng)
– Cân bằng gốc SO42-:
Bên phải có: 5 gốc SO42- (từ 5 K2SO4) + 2 * 3 = 6 gốc SO42- (từ 2 Cr2(SO4)3) = 5 + 6 = 11 gốc SO42-.
Bên trái, gốc SO42- chỉ có trong H2SO4. Vậy hệ số của H2SO4 là 11.
2 K2Cr2O7 + 6 KI + 11 H2SO4 → 5 K2SO4 + 2 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + H2O
– Cân bằng H: Bên trái có 11 * 2 = 22 nguyên tử H (từ 11 H2SO4). Bên phải, H chỉ có trong H2O. Vậy hệ số của H2O là 11 (vì có 2 nguyên tử H trong H2O, 22 / 2 = 11).
2 K2Cr2O7 + 6 KI + 11 H2SO4 → 5 K2SO4 + 2 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + 11 H2O
Bước 6 (Sửa lại): Kiểm tra lại phương trình
– K: Bên trái = 2*2 + 6 = 10. Bên phải = 5*2 = 10. (Khớp)
– Cr: Bên trái = 2*2 = 4. Bên phải = 2*2 = 4. (Khớp)
– O: Bên trái = 2*7 + 11*4 = 14 + 44 = 58. Bên phải = 5*4 + 2*3*4 + 11*1 = 20 + 24 + 11 = 55. (Vẫn chưa khớp, cô xin lỗi lại rồi!)
Có lẽ cô đã tính sai số nguyên tử O. Hãy tính lại thật cẩn thận nhé!
Bên phải:
– 5 K2SO4: 5 * 4 = 20 nguyên tử O
– 2 Cr2(SO4)3: 2 3 4 = 24 nguyên tử O
– 11 H2O: 11 * 1 = 11 nguyên tử O
Tổng O bên phải = 20 + 24 + 11 = 55 nguyên tử O.
Bên trái:
– 2 K2Cr2O7: 2 * 7 = 14 nguyên tử O
– 11 H2SO4: 11 * 4 = 44 nguyên tử O
Tổng O bên trái = 14 + 44 = 58 nguyên tử O.
Số nguyên tử O ở hai vế vẫn chưa bằng nhau. Điều này cho thấy có thể hệ số của một chất nào đó chưa đúng hoặc có sự nhầm lẫn trong cách tính số oxi hóa ban đầu. Tuy nhiên, phương pháp thăng bằng electron là chính xác.
Cô xin phép kiểm tra lại cách cân bằng gốc SO42-.
Số gốc SO42- bên phải là: 5 + 6 = 11. Vậy hệ số của H2SO4 là 11.
Có lẽ vấn đề nằm ở việc cân bằng O. Chúng ta hãy thử cân bằng O bằng cách điều chỉnh hệ số của H2O.
Nếu chúng ta có 11 gốc SO42- bên phải, thì H2SO4 cần có hệ số là 11.
Điều này cho ra 22 nguyên tử H. Vậy H2O cần có hệ số là 11.
Bây giờ, hãy đếm lại O:
Bên trái: 2*7 (từ K2Cr2O7) + 11*4 (từ H2SO4) = 14 + 44 = 58.
Bên phải: 5*4 (từ K2SO4) + 2*3*4 (từ Cr2(SO4)3) + 11*1 (từ H2O) = 20 + 24 + 11 = 55.
Có vẻ như cô đã tính sai số oxi hóa của Cr trong Cr2(SO4)3 ban đầu.
Trong Cr2(SO4)3, gốc SO4 có hóa trị -2. Vậy 2*Cr + 3*(-2) = 0 => 2*Cr = +6 => Cr có số oxi hóa +3. Điều này là đúng.
Chúng ta hãy cùng xem lại phản ứng:
K2Cr2O7 + KI + H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + I2 + H2O
Cr từ +6 xuống +3 (nhận 3e, 2Cr nhận 6e).
I từ -1 lên 0 (nhường 1e, 2I nhường 2e).
Tỉ lệ electron nhường/nhận là 2:6, rút gọn là 1:3.
Nghĩa là 6 nguyên tử I nhường 6e, 2 nguyên tử Cr nhận 6e.
Hệ số cho Cr2O7 là 1. Hệ số cho KI là 6.
Cr2O72- + 6I– → Cr3+ + I2
Cân bằng nguyên tố Cr:
Cr2O72- + 6I– → 2Cr3+ + I2
Cân bằng điện tích:
Cr2O72- + 6I– → 2Cr3+ + I2
-2 + 6*(-1) = -8 (bên trái)
2*(+3) = +6 (bên phải)
Chưa cân bằng điện tích.
Ah, các em ơi, bài tập này hơi “gài bẫy” một chút ở chỗ ion sunfat SO42-. Trong phản ứng này, ion sunfat là ionSpectator, tức là nó không tham gia vào quá trình oxi hóa – khử, chỉ đi theo.
Chúng ta sẽ làm lại từng bước một, tập trung vào các nguyên tố thay đổi số oxi hóa và các ion tạo nên nó.
Bước 1: Xác định số oxi hóa và quá trình oxi hóa – khử
– Trong K2Cr2O7: Cr có số oxi hóa +6.
– Trong KI: I có số oxi hóa -1.
– Trong Cr2(SO4)3: Cr có số oxi hóa +3.
– Trong I2: I có số oxi hóa 0.
Quá trình khử: Cr+6 + 3e → Cr+3
Quá trình oxi hóa: 2I-1 – 2e → I20
Bước 2: Thăng bằng electron
Để số electron nhường bằng số electron nhận, ta nhân quá trình khử với 1 và quá trình oxi hóa với 3.
(Cr+6 + 3e → Cr+3) * 1
(2I-1 – 2e → I20) * 3
Như vậy, ta cần 1 nguyên tử Cr từ K2Cr2O7, 6 nguyên tử I từ KI, tạo ra 1 nguyên tử Cr trong hợp chất của Cr và 3 phân tử I2.
Tuy nhiên, trong K2Cr2O7 có 2 nguyên tử Cr. Vậy ta cần 2 nguyên tử Cr nhận electron.
Do đó, ta nhân quá trình khử với 2 và quá trình oxi hóa với 3.
(Cr+6 + 3e → Cr+3) * 2 => 2Cr+6 + 6e → 2Cr+3
(2I-1 – 2e → I20) * 3 => 6I-1 – 6e → 3I20
Vậy, tỉ lệ hệ số cho các chất chứa Cr và I là:
– Số phân tử K2Cr2O7 là 2 (vì có 2 nguyên tử Cr).
– Số phân tử KI là 6 (vì có 6 nguyên tử I).
– Số phân tử Cr2(SO4)3 là 2 (vì có 2 nguyên tử Cr).
– Số phân tử I2 là 3 (vì có 6 nguyên tử I tạo ra 3 phân tử I2).
Phương trình tạm thời:
2 K2Cr2O7 + 6 KI + H2SO4 → K2SO4 + 2 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + H2O
Bước 3: Cân bằng các nguyên tố khác (Bao gồm cả ion Spectator)
– Cân bằng K: Bên trái có 2*2 (từ K2Cr2O7) + 6 (từ KI) = 10 nguyên tử K. Bên phải, hệ số của K2SO4 sẽ là 5 (vì 10 K chia cho 2 K trong K2SO4).
2 K2Cr2O7 + 6 KI + H2SO4 → 5 K2SO4 + 2 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + H2O
– Cân bằng gốc SO42-:
Bên phải có: 5 gốc SO42- (từ 5 K2SO4) + 2 * 3 = 6 gốc SO42- (từ 2 Cr2(SO4)3) = 5 + 6 = 11 gốc SO42-.
Bên trái, hệ số của H2SO4 sẽ là 11.
2 K2Cr2O7 + 6 KI + 11 H2SO4 → 5 K2SO4 + 2 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + H2O
– Cân bằng H: Bên trái có 11 * 2 = 22 nguyên tử H (từ 11 H2SO4). Bên phải, hệ số của H2O sẽ là 11 (vì 22 H chia cho 2 H trong H2O).
2 K2Cr2O7 + 6 KI + 11 H2SO4 → 5 K2SO4 + 2 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + 11 H2O
Bước 4: Kiểm tra lại phương trình
– K: Trái = 2*2 + 6 = 10. Phải = 5*2 = 10. (Khớp)
– Cr: Trái = 2*2 = 4. Phải = 2*2 = 4. (Khớp)
– S: Trái = 11. Phải = 5 + 2*3 = 5 + 6 = 11. (Khớp)
– H: Trái = 11*2 = 22. Phải = 11*2 = 22. (Khớp)
– O: Trái = 2*7 + 11*4 = 14 + 44 = 58. Phải = 5*4 + 2*3*4 + 11*1 = 20 + 24 + 11 = 55. (Vẫn chưa khớp, cô xin lỗi lần nữa!)
Sau khi kiểm tra kỹ lại, cô nhận ra một điểm quan trọng mà cô đã bỏ sót trong quá trình giải thích ban đầu. Đó là trong hợp chất ban đầu K2Cr2O7, số oxi hóa của Cr là +6. Sản phẩm là Cr2(SO4)3, số oxi hóa của Cr là +3.
Ta có 2 nguyên tử Cr trong K2Cr2O7, cả hai đều thay đổi số oxi hóa.
Vậy quá trình khử là: 2Cr+6 + 6e → 2Cr+3.
Quá trình oxi hóa: 2I-1 – 2e → I2.
Để cân bằng electron, ta nhân quá trình khử với 1 và quá trình oxi hóa với 3.
(2Cr+6 + 6e → 2Cr+3) * 1
(2I-1 – 2e → I2) * 3 => 6I-1 – 6e → 3I2
Do đó, hệ số cho K2Cr2O7 là 1, cho KI là 6, cho Cr2(SO4)3 là 1, và cho I2 là 3.
Đây chính là chỗ sai trong cách đếm hệ số ban đầu của cô.
Chúng ta cùng làm lại từ bước hệ số ban đầu.
Bước 1: Xác định số oxi hóa và quá trình oxi hóa – khử
– Cr: +6 trong K2Cr2O7 xuống +3 trong Cr2(SO4)3.
– I: -1 trong KI lên 0 trong I2.
Quá trình khử: 2Cr+6 + 6e → 2Cr+3
Quá trình oxi hóa: 2I-1 – 2e → I2
Bước 2: Thăng bằng electron
Nhân quá trình khử với 1 và quá trình oxi hóa với 3.
Tỉ lệ mol: K2Cr2O7 : KI : I2 = 1 : 6 : 3
Bên tạo ra sản phẩm chứa Cr+3 là Cr2(SO4)3. Trong đó có 2 nguyên tử Cr.
Vậy tỉ lệ hệ số là:
K2Cr2O7 : KI : Cr2(SO4)3 : I2 = 1 : 6 : 1 : 3
Phương trình tạm thời:
1 K2Cr2O7 + 6 KI + H2SO4 → K2SO4 + 1 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + H2O
Bước 3: Cân bằng các nguyên tố khác
– Cân bằng K: Bên trái có 2 (từ K2Cr2O7) + 6 (từ KI) = 8 nguyên tử K. Bên phải, hệ số của K2SO4 là 4.
1 K2Cr2O7 + 6 KI + H2SO4 → 4 K2SO4 + 1 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + H2O
– Cân bằng Cr: Đã cân bằng (1 bên trái, 1 bên phải).
– Cân bằng gốc SO42-:
Bên phải có: 4 gốc SO42- (từ 4 K2SO4) + 1 * 3 = 3 gốc SO42- (từ 1 Cr2(SO4)3) = 4 + 3 = 7 gốc SO42-.
Bên trái, hệ số của H2SO4 là 7.
1 K2Cr2O7 + 6 KI + 7 H2SO4 → 4 K2SO4 + 1 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + H2O
– Cân bằng H: Bên trái có 7 * 2 = 14 nguyên tử H (từ 7 H2SO4). Bên phải, hệ số của H2O là 7.
1 K2Cr2O7 + 6 KI + 7 H2SO4 → 4 K2SO4 + 1 Cr2(SO4)3 + 3 I2 + 7 H2O
Bước 4: Kiểm tra lại phương trình
– K: Trái = 2 + 6 = 8. Phải = 4*2 = 8. (Khớp)
– Cr: Trái = 2. Phải = 1*2 = 2. (Khớp)
– S: Trái = 7. Phải = 4 + 1*3 = 4 + 3 = 7. (Khớp)
– H: Trái = 7*2 = 14. Phải = 7*2 = 14. (Khớp)
– O: Trái = 1*7 + 7*4 = 7 + 28 = 35. Phải = 4*4 + 1*3*4 + 7*1 = 16 + 12 + 7 = 35. (Khớp)
Cuối cùng, chúng ta đã cân bằng thành công phương trình phản ứng!
Kết quả cuối cùng:
K2Cr2O7 + 6 KI + 7 H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 3 I2 + 7 H2O
Các em thấy đó, đôi khi trong quá trình giải bài tập, chúng ta có thể mắc những sai sót nhỏ. Điều quan trọng là chúng ta cần kiên trì, kiểm tra lại từng bước và rút kinh nghiệm. Cô hy vọng bài tập này đã giúp các em hiểu rõ hơn về phương pháp thăng bằng electron và cách áp dụng nó vào các phản ứng phức tạp. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(Cr(SO_4)_3→Cr_2(SO_4)_3\)
Đáp án:
\(K_2Cr_2O_7+6KI+7H_2SO_4→Cr_2(SO_4)_3+4K_2SO_4+3I_2+7H_2O\)
Giải thích các bước giải:
Quá trình thay đổi số oxi hóa:
\(Cr_2^{+6}+6e→Cr_2^{+3}\ |X1\)
\(2I^{+1}+2e→I_2^0\ |X3\)
\(-\) Giữ nguyên \(K_2Cr_2O_7\) và \(Cr_2(SO_4)_3\)
\(-\) Đặt \(3\) vào \(I_2\ ⇒\) đặt \(6\) vào \(KI\)
\(-\) Để cân bằng \(K\) ta đặt \(4\) vào \(K_2SO_4\)
\(-\) Để cân bằng \(S\) ta đặt \(7\) vào \(H_2SO_4\ ⇒\) đặt \(7\) vào \(H_2O\) để làm cho \(H\) được cân bằng
\(-\) Kiểm tra \(O:\) Tham gia có \(7+7×4=35O\) mà sản phẩm có \(4×4+12+7=35O\ ⇒O\) đã cân bằng
\(K_2Cr_2O_7+KI+H_2SO_4\to K_2SO_4+Cr_2(SO_4)_3+I_2+H_2O\)
\(1\times | 2Cr^{+6}+6e\to 2Cr^{+3}\)
\(3\times | 2I^{-1}\to I_2^{0}+2e\)
Điền hệ số vào phương trình:
\(K_2Cr_2O_7+6KI+H_2SO_4\to K_2SO_4+Cr_2(SO_4)_3+3I_2+H_2O\)
Cân bằng nguyên tố K:
\(K_2Cr_2O_7+6KI+H_2SO_4\to 4K_2SO_4+Cr_2(SO_4)_3+3I_2+H_2O\)
Cân bằng nguyên tố S:
\(K_2Cr_2O_7+6KI+7H_2SO_4\to 4K_2SO_4+Cr_2(SO_4)_3+3I_2+H_2O\)
Cân bằng nguyên tố H:
\(K_2Cr_2O_7+6KI+7H_2SO_4\to 4K_2SO_4+Cr_2(SO_4)_3+3I_2+7H_2O\)
Nguyên tố O đã được cân bằng