Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Kể tên các ngành động vật đã học? Mỗi ngành lấy ít nhất 3 ví dụ

Kể tên các ngành động vật đã học? Mỗi ngành lấy ít nhất 3 ví dụ

Kể tên các ngành động vật đã học? Mỗi ngành lấy ít nhất 3 ví dụ
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 4
Xin chào các em học sinh yêu quý! Cô là giáo viên Sinh học của chúng ta. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại một phần kiến thức rất quan trọng về thế giới động vật mà chúng ta đã được học.
Câu hỏi của chúng ta ngày hôm nay là: Kể tên các ngành động vật đã học? Mỗi ngành lấy ít nhất 3 ví dụ.
Đây là một câu hỏi yêu cầu chúng ta liệt kê và lấy ví dụ minh họa, không có công thức toán học nào được áp dụng ở đây cả. Chúng ta sẽ đi từng bước để hoàn thành câu hỏi này nhé!

Bước 1: Xác định các ngành động vật đã học.
Trong chương trình Sinh học lớp 7, chúng ta đã được tìm hiểu về các ngành động vật chính. Dựa trên bộ sách giáo khoa mới (bộ Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều), các ngành động vật cơ bản mà chúng ta đã học bao gồm:

  • Ngành Giun dẹp
  • Ngành Giun tròn
  • Ngành Giun đốt
  • Ngành Thân mềm
  • Ngành Chân khớp
  • Ngành Động vật có dây sống (trong đó có Lớp Cá, Lớp Lưỡng cư, Lớp Bò sát, Lớp Chim, Lớp Thú)

Tuy nhiên, để câu trả lời được tập trung và đầy đủ theo yêu cầu của chương trình, chúng ta thường nhấn mạnh vào các ngành động vật không xương sống và sau đó là giới thiệu về động vật có dây sống như một nhóm lớn.
Vậy, các ngành động vật chính mà chúng ta cần liệt kê và lấy ví dụ là:

  • Ngành Giun dẹp
  • Ngành Giun tròn
  • Ngành Giun đốt
  • Ngành Thân mềm
  • Ngành Chân khớp
  • Ngành Động vật có dây sống (bao gồm các lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú)

Bước 2: Lấy ít nhất 3 ví dụ cho mỗi ngành.
Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng ngành và đưa ra ít nhất 3 ví dụ cho mỗi ngành.

1. Ngành Giun dẹp
Đây là những loài giun có cơ thể dẹt theo chiều lưng bụng. Chúng ta đã học về các loài sống tự do hoặc ký sinh.
Ví dụ:

  • Sán lá gan
  • Sán bã trầu
  • Giun dẹpPlanaria (một loài sống tự do trong môi trường nước ngọt)

2. Ngành Giun tròn
Các loài giun này có cơ thể hình trụ, hai đầu nhọn, không phân đốt.
Ví dụ:

  • Giun đũa
  • Giun kim
  • Giun móc câu

3. Ngành Giun đốt
Đặc điểm nổi bật của ngành này là cơ thể được phân đốt rõ rệt.
Ví dụ:

  • Giun đất
  • Đỉa
  • Sâu biển (một số loài)

4. Ngành Thân mềm
Đây là ngành có số lượng loài lớn, cơ thể thường mềm và có vỏ che chở (không phải tất cả).
Ví dụ:

  • Ốc sên
  • Trai sông
  • Mực
  • Bạch tuộc

(Chúng ta đã lấy 4 ví dụ cho ngành này để đa dạng hơn).

5. Ngành Chân khớp
Đây là ngành động vật đa dạng nhất, có đặc điểm là cơ thể phân đốt, có chân khớp và bộ xương ngoài bằng kitin.
Ví dụ:

  • Tôm
  • Cua
  • Châu chấu
  • Nhện
  • Bọ cánh cứng

(Chúng ta đã lấy 5 ví dụ cho ngành này để thể hiện sự đa dạng).

6. Ngành Động vật có dây sống
Ngành này bao gồm các động vật có dây sống ở một giai đoạn nào đó trong đời sống. Chúng ta đã học sâu về các lớp thuộc ngành này.
Chúng ta sẽ lấy ví dụ theo các lớp chính:

  • Lớp Cá: Cá chép, Cá rô phi, Cá mập
  • Lớp Lưỡng cư: Ếch, Cóc, Salamander
  • Lớp Bò sát: Thằn lằn, Rắn, Rùa, Cá sấu
  • Lớp Chim: Gà, Vịt, Chim sẻ, Đại bàng
  • Lớp Thú: Chó, Mèo, Voi, Người

Ở đây, chúng ta lấy ví dụ theo các lớp để làm rõ hơn sự đa dạng của ngành Động vật có dây sống.

Bước 3: Tổng hợp lại câu trả lời.
Sau khi đã đi qua từng bước, cô trò mình sẽ tổng hợp lại toàn bộ câu trả lời một cách đầy đủ và mạch lạc.

Các ngành động vật đã học và ví dụ minh họa:

1. Ngành Giun dẹp
Ví dụ: Sán lá gan, Sán bã trầu, Giun dẹp Planaria.

2. Ngành Giun tròn
Ví dụ: Giun đũa, Giun kim, Giun móc câu.

3. Ngành Giun đốt
Ví dụ: Giun đất, Đỉa, Sâu biển.

4. Ngành Thân mềm
Ví dụ: Ốc sên, Trai sông, Mực, Bạch tuộc.

5. Ngành Chân khớp
Ví dụ: Tôm, Cua, Châu chấu, Nhện, Bọ cánh cứng.

6. Ngành Động vật có dây sống
Ví dụ:

  • Lớp Cá: Cá chép, Cá rô phi, Cá mập.
  • Lớp Lưỡng cư: Ếch, Cóc, Salamander.
  • Lớp Bò sát: Thằn lằn, Rắn, Rùa.
  • Lớp Chim: Gà, Vịt, Chim sẻ.
  • Lớp Thú: Chó, Mèo, Voi.

(Trong phần Động vật có dây sống, cô đã lấy ví dụ theo từng lớp để các em dễ hình dung hơn về sự phong phú của ngành này).

Như vậy là chúng ta đã hoàn thành câu hỏi rồi đấy các em ạ. Việc học thuộc tên các ngành và nhớ các ví dụ sẽ giúp các em củng cố kiến thức về sự đa dạng sinh học của thế giới động vật. Các em hãy cố gắng ôn tập thật tốt nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 10

1. Ngành động vật Nguyên Sinh: trùng giày, trùng roi, trùng biến hình

2. Ngành Ruột khoang: sứa, thủy tức, san hô, hải quỳ

3. Ngành Giun dẹp: sán lá gan, sán lông, sán lá máu

4. Ngành Giun tròn: giun đũa, giun kim, giun móc câu

5. Ngành Giun đốt: Giun đất

6. Ngành Thân mềm: Trai sông,mực,bạch tuộc,ốc sên,ốc vặn,sò

7. Ngành Chân khớp: tôm, cua, ghẹ

8. Ngành động vật có xương sống: 

+ Lớp Lưỡng cư: ếch, nhái bén, ễnh ương, chẽo chuộc,..

+ Lớp Chim: chim bồ câu, chim đại bàng, chim cú,…

+ Lớp Bò sát: cá sấu, rắn, thằn lằn bóng đuopoi dài (rắn mối),… – Lớp Thú: con thỏ, cá heo, chó, mèo,…

+  Lớp Cá: cá chép, cá vàng, cá đuối,…

+ Lớp Thú: con thỏ, cá heo, chó, mèo,…

5 sao + ctlhn, tks!

 

Trả lời bởi: minhnguyetcao304
▲ 4

Đáp án:

Giải thích các bước giải:

1. Ngành động vật nguyên sinh: trùng giày, trùng roi, trùng biến hình…

2. Ngành ruột khoang: sứa, san hô, hải quỳ…

3. Ngành giun dẹp: sán lá gan, sán dây, sán bã trầu…

4. Ngành giun tròn: giun đũa, giun kim, giun móc câu…

5. Ngành giun đốt: giun đất, giun đỏ, đỉa…

6. Ngành thân mềm: trai sông, mực, bạch tuộc…

7. Ngành chân khớp:

– Lớp giáp xác: tôm sông, chân kiếm, cua đồng…

– Lớp hình nhện: nhện, bọ cạp, ve bò…

– Lớp sâu bọ: ruồi, muỗi, châu chấu…

8. Ngành động vật có xương sống:

– Lớp cá: cá chép, cá đuối, lươn…

– Lớp lưỡng cư: cóc nhà, ếch đồng, ếch ương…

– Lớp bò sát: thằn lằn, cá sấu, rùa,…

– Lớp chim: chim bồ câu, đà điểu, chim cánh cụt…

– Lớp thú (lớp có vú): thỏ, dơithú mỏ vịt…

Trả lời bởi: olala123

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo