KÈM LÝ DO >< A new study shows that women can reduce their chances of developing...
Chúng ta bắt đầu với câu 23.
Câu 23: The study is the first to show the _____(23)_____ of jogging in the developing of heart disease in women.
A. effective
B. effectively
C. effectiveness
D. effect
Phân tích:
– Chúng ta thấy có mạo từ “the” đứng trước chỗ trống. Sau mạo từ “the” thường là một danh từ.
– Cụm từ “the _____(23)_____ of jogging” nghĩa là “sự ____ của việc chạy bộ”.
– Xét các lựa chọn:
– A. effective (adj): có hiệu quả. Nếu dùng tính từ, chúng ta sẽ cần một động từ “to be” hoặc “seem” đi kèm, ví dụ “the jogging is effective”. Ở đây không có cấu trúc đó.
– B. effectively (adv): một cách hiệu quả. Trạng từ thường bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ, không đứng sau mạo từ “the” như thế này.
– C. effectiveness (noun): sự hiệu quả. Đây là một danh từ đếm được, hoàn toàn phù hợp với cấu trúc “the + danh từ + of”. “The effectiveness of jogging” có nghĩa là “sự hiệu quả của việc chạy bộ”.
– D. effect (noun): ảnh hưởng, tác động. Đây cũng là một danh từ, tuy nhiên, xét về mặt ngữ nghĩa trong câu, “effectiveness” (sự hiệu quả) phù hợp hơn để diễn tả khả năng giảm thiểu nguy cơ bệnh tim. “Effect” thường dùng cho tác động chung chung hơn. Trong ngữ cảnh này, nghiên cứu muốn chỉ ra “sự hiệu quả” của việc chạy bộ trong việc ngăn ngừa bệnh tim, chứ không chỉ đơn thuần là ảnh hưởng của nó. Tuy nhiên, xét về cấu trúc ngữ pháp, cả C và D đều có thể là danh từ.
– Chúng ta cần xem xét ngữ nghĩa của cả đoạn văn. Đoạn văn nói về việc phụ nữ giảm nguy cơ mắc bệnh tim bằng cách chạy bộ. Điều này nhấn mạnh vào “hiệu quả” của việc chạy bộ.
– “The effectiveness of jogging” -> “sự hiệu quả của việc chạy bộ”.
– “The effect of jogging” -> “tác động của việc chạy bộ”.
– Trong trường hợp này, “effectiveness” là lựa chọn chính xác nhất để diễn tả khả năng đem lại kết quả tích cực, giảm thiểu rủi ro.
Đáp án: C. effectiveness
Lý do: Sau mạo từ “the” và trước giới từ “of” trong cụm “the _____(23)_____ of jogging”, chúng ta cần một danh từ. Trong các lựa chọn, “effectiveness” (sự hiệu quả) là danh từ phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa để diễn tả khả năng giảm thiểu nguy cơ bệnh tim của việc chạy bộ.
Tiếp theo là câu 24.
Câu 24: Only _____(24)_______ earlier studies have examined the effects of jogging on the heart, _____(25)______ nearly all have been done on men.
A. little
B. a little
C. few
D. a few
Phân tích:
– Chúng ta cần điền một lượng từ vào chỗ trống trước danh từ số nhiều “studies” (các nghiên cứu).
– Xét các lựa chọn:
– A. little (det/pron): dùng với danh từ không đếm được, chỉ số lượng ít hoặc không đủ. Ví dụ: little water. “Studies” là danh từ đếm được.
– B. a little (det/pron): dùng với danh từ không đếm được, chỉ một lượng nhỏ. Ví dụ: a little sugar. “Studies” là danh từ đếm được.
– C. few (det/pron): dùng với danh từ số nhiều đếm được, diễn tả ý nghĩa phủ định: “rất ít” (không đủ, không đáng kể). Ví dụ: few people.
– D. a few (det/pron): dùng với danh từ số nhiều đếm được, diễn tả ý nghĩa khẳng định: “một vài”, “một ít” (có một số lượng). Ví dụ: a few books.
– Dựa vào ngữ cảnh: “Only _____(24)_______ earlier studies have examined…”, từ “Only” (chỉ) cho thấy ý nghĩa hạn chế, ít ỏi.
– Chúng ta cần một lượng từ đi với danh từ số nhiều “studies”. Vậy loại A và B.
– Bây giờ so sánh “few” và “a few”.
– “Only few studies” sẽ nhấn mạnh rằng số lượng các nghiên cứu trước đây là rất ít, không đủ để đưa ra kết luận toàn diện, đặc biệt là với phụ nữ.
– “Only a few studies” có nghĩa là “chỉ một vài nghiên cứu”.
– Trong câu này, “few” kết hợp với “Only” để nhấn mạnh rằng số lượng các nghiên cứu trước đó là rất hạn chế, và phần lớn trong số đó lại được thực hiện trên nam giới, ngụ ý rằng thông tin cho phụ nữ là thiếu hụt.
Đáp án: C. few
Lý do: “studies” là danh từ đếm được số nhiều. Ta cần dùng “few” hoặc “a few”. Từ “Only” đi cùng với chỗ trống cho thấy ý nghĩa nhấn mạnh sự ít ỏi, hạn chế. “Few” đi với danh từ số nhiều đếm được diễn tả “rất ít” (mang sắc thái tiêu cực, không đủ). Ngữ cảnh này phù hợp với việc nói rằng chỉ có “rất ít” các nghiên cứu trước đây đã xem xét tác động của việc chạy bộ, và hầu hết lại là trên nam giới.
Tiếp theo là câu 25.
Câu 25: Only _____(24)_______ earlier studies have examined the effects of jogging on the heart, _____(25)______ nearly all have been done on men.
A. and
B. but
C. or
D. so
Phân tích:
– Chúng ta cần một liên từ để nối hai mệnh đề:
– Mệnh đề 1: Only few earlier studies have examined the effects of jogging on the heart. (Chỉ rất ít nghiên cứu trước đây đã xem xét tác động của việc chạy bộ lên tim.)
– Mệnh đề 2: nearly all have been done on men. (hầu hết đều được thực hiện trên nam giới.)
– Hai mệnh đề này có mối quan hệ như thế nào? Mệnh đề thứ hai bổ sung thêm thông tin về các nghiên cứu ít ỏi đó, và thông tin này mang tính đối lập hoặc giới hạn so với những gì chúng ta mong đợi (nghiên cứu trên phụ nữ).
– Xét các lựa chọn:
– A. and (và): dùng để nối hai ý tương đồng hoặc bổ sung. Nếu dùng “and”, câu sẽ có nghĩa là “rất ít nghiên cứu đã xem xét tác động, VÀ hầu hết chúng được làm trên nam giới”. Điều này chưa thể hiện rõ sự tương phản.
– B. but (nhưng): dùng để nối hai ý đối lập hoặc tương phản. “Rất ít nghiên cứu đã xem xét tác động, NHƯNG hầu hết chúng lại được làm trên nam giới.” Ý này rất hợp lý, vì nó cho thấy sự thiếu hụt nghiên cứu trên phụ nữ.
– C. or (hoặc): dùng để nối hai lựa chọn. Không phù hợp ngữ cảnh.
– D. so (vì vậy): dùng để chỉ kết quả. Không phù hợp ngữ cảnh.
– Ngữ nghĩa của câu là: Mặc dù có một số ít nghiên cứu đã làm về chủ đề này, tuy nhiên, phần lớn trong số đó lại tập trung vào nam giới, ngụ ý rằng thông tin cho phụ nữ là còn hạn chế. Do đó, cần một liên từ chỉ sự tương phản.
Đáp án: B. but
Lý do: Mệnh đề thứ hai (“nearly all have been done on men”) bổ sung một thông tin mang tính chất tương phản hoặc hạn chế so với mệnh đề thứ nhất (“Only few earlier studies have examined the effects of jogging on the heart”). Việc hầu hết các nghiên cứu đó lại tập trung trên nam giới làm nổi bật lên sự thiếu hụt nghiên cứu trên phụ nữ, điều mà nghiên cứu mới này muốn khắc phục. Liên từ “but” (nhưng) thể hiện rõ nhất mối quan hệ tương phản này.
Cuối cùng là câu 26.
Câu 26: The researchers have found that women ____(26)_____ jog at least three hours a week have a thirty to forty percent lower chance of suffering a heart attack than those who do not.
A. which
B. whom
C. who
D. whose
Phân tích:
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ để thay thế cho danh từ “women” và làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
– Mệnh đề quan hệ là: ____(26)_____ jog at least three hours a week.
– Mệnh đề này bổ nghĩa cho danh từ “women”.
– Xét các lựa chọn:
– A. which: dùng cho sự vật, sự việc. “Women” là người.
– B. whom: dùng cho người, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Ví dụ: The woman whom I met. Ở đây, chỗ trống đứng trước động từ “jog” nên nó đóng vai trò là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ.
– C. who: dùng cho người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Khi làm chủ ngữ, nó đứng trước động từ. Ví dụ: The woman who lives next door. Trong trường hợp này, “who” sẽ thay thế cho “women” và làm chủ ngữ cho động từ “jog”.
– D. whose: dùng để chỉ sự sở hữu. Ví dụ: The woman whose car was stolen. Không phù hợp với ngữ cảnh này.
– “women” là danh từ chỉ người. Đại từ quan hệ thay thế cho người và làm chủ ngữ cho động từ “jog” là “who”.
Đáp án: C. who
Lý do: Đại từ quan hệ “who” được sử dụng để thay thế cho danh từ chỉ người (“women”) và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ (“who jog at least three hours a week”).
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập này. Các em về nhà ôn lại các loại từ (danh từ, tính từ, trạng từ) và cách sử dụng các đại từ quan hệ nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, cứ mạnh dạn hỏi cô!
23. C (a/an/the+ N(s/es); effectiveness (n): sự hiệu quả)
24. D (a few+ N đếm được số nhiều: có một chút, một ít)
25. B (but: nhưng-> nối các câu mang tính phủ định; Chỉ có một ít các nghiên cứu sớm hơn đã kiểm tra về tác động của việc chạy bộ lên tim, nhưng hầu như tất cả được làm trên đàn ông.)
26. C (Mệnh đề quan hệ, who: thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ hoặc tân ngữ; trong câu trên thay cho danh từ “women” làm chủ ngữ)
\(23.C\)
\(->\) Sau mạo từ ” the ” và trước prep ” of” cần \(1\) danh từ
\(+\) effectiveness (n): sự hiệu quả
\(24.D\)
\(->\)a few+ N nhiều đếm được : một chút, một ít
\(25.B\)
\(->\)but + MĐ : nhưng ( chỉ quan hệ tương phản )
\(26.C\)
\(->\) who: thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu
\(#C365\)🐋