khái niệm và đặc điểm của tục ngữ ( ko cần vd)
I. KHÁI NIỆM TỤC NGỮ
Để hiểu tục ngữ là gì, chúng ta sẽ đi vào từng ý nhỏ một.
1. Nguồn gốc: Tục ngữ là những câu nói của nhân dân, được sáng tác và lưu truyền trong dân gian từ đời này qua đời khác.
2. Hình thức: Tục ngữ là một câu nói hoàn chỉnh, trọn vẹn về ý. Nó rất ngắn gọn và có hình thức ổn định, nghĩa là chúng ta thường không thay đổi các từ ngữ trong câu tục ngữ.
3. Nội dung: Tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm quý báu của cha ông ta. Những kinh nghiệm này thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống. Dựa vào nội dung, tục ngữ thể hiện hai mảng chính:
– Đúc kết kinh nghiệm về tự nhiên và lao động sản xuất.
– Đúc kết kinh nghiệm về con người và xã hội, qua đó đưa ra những bài học, lời khuyên về đạo đức, lối sống.
Tóm lại, các em có thể hiểu khái niệm như sau: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA TỤC NGỮ
Tục ngữ có những đặc điểm rất riêng về cả nội dung và hình thức nghệ thuật. Chúng ta sẽ tìm hiểu từng đặc điểm một cách chi tiết.
A. ĐẶC ĐIỂM VỀ NỘI DUNG
Như đã nói ở phần khái niệm, nội dung của tục ngữ chính là thể hiện những kinh nghiệm, tri thức của nhân dân. Các câu tục ngữ thường mang ý nghĩa khuyên răn, nhận xét, hoặc đưa ra một chân lí đã được thực tiễn cuộc sống kiểm nghiệm. Nội dung này vô cùng phong phú, nhưng tựu trung lại, chúng ta có thể thấy các mảng chính:
– Phản ánh kinh nghiệm về thiên nhiên, thời tiết.
– Phản ánh kinh nghiệm về lao động sản xuất.
– Phản ánh kinh nghiệm về con người và xã hội, chứa đựng bài học về đạo lí làm người.
B. ĐẶC ĐIỂM VỀ HÌNH THỨC NGHỆ THUẬT
Đây là phần rất quan trọng, tạo nên sức sống và sự độc đáo của tục ngữ.
1. Rất ngắn gọn:
Đặc điểm nổi bật đầu tiên là sự cô đọng, hàm súc. Các câu tục ngữ thường rất ngắn. Số lượng chữ ít giúp câu nói dễ thuộc, dễ nhớ và dễ truyền miệng.
2. Thường có vần, nhịp:
– Vần: Tục ngữ thường sử dụng vần để tạo sự liên kết, hài hòa về âm thanh. Vần trong tục ngữ có thể là vần chân (ở cuối các vế) hoặc vần lưng (ở giữa các vế), giúp câu nói nghe êm tai, có tính nhạc.
– Nhịp: Các câu tục ngữ thường có cách ngắt nhịp đều đặn, cân đối, tạo nên một tiết tấu, nhịp điệu cho câu nói.
3. Các vế thường đối xứng nhau:
Nhiều câu tục ngữ được cấu tạo bởi hai vế. Hai vế này thường có sự cân đối, đối xứng với nhau cả về số lượng tiếng, về từ loại và về cấu trúc ngữ pháp. Sự đối xứng này tạo ra sự hài hòa, chặt chẽ cho câu nói.
4. Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh:
– Tục ngữ tuy ngắn nhưng cách lập luận rất sắc bén. Thường thì một vế sẽ nêu lên sự vật, hiện tượng, điều kiện, vế còn lại sẽ chỉ ra kết quả, kết luận, bài học.
– Tục ngữ thường sử dụng những hình ảnh so sánh, ẩn dụ rất cụ thể, sinh động, được lấy từ chính cuộc sống đời thường. Nhờ vậy, những bài học, kinh nghiệm trừu tượng trở nên dễ hiểu và dễ hình dung hơn.
Cô hy vọng qua bài giảng chi tiết này, các em đã nắm vững kiến thức về khái niệm và đặc điểm của tục ngữ. Đây là nền tảng quan trọng để chúng ta có thể phân tích và cảm nhận sâu sắc hơn vẻ đẹp của trí tuệ dân gian trong những bài học tiếp theo. Chúc các em học tốt
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
* Khái niệm : Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.Cũng là 1 thể loại của văn học dân gian.
* Đặc điểm : Tục ngữ là một trong những thể loại sáng tác dân gian. Về nội dung, tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao đọng sản xuất, con người và xã hội. Về hình thức, tục ngữ có các đặc điểm:
– Thường ngắn gọn (câu ngắn nhất gồm 4 chữ, câu dài có thể trên dưới 16 chữ).
– Có nhịp điệu, hình ảnh.
– Hầu hết đều có vần và thường là vần lưng. Vần lưng trong tục ngữ có thể được gieo ở hai tiếng liền nhau (gọi là “vần sát”) hoặc gieo ở hai tiếng cách nhau (gọi là “vần cách”).
– Thường có hai vế trở lên. Các vế đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung.
– thường đa nghĩa nhờ sử dụng các biện pháp tu từ, nhất là tục ngữ về con người và xã hội.