khi đĩa quay đều, một điểm trên vành đĩa chuyển động với vận tốc 3 (m/s), một đi…
ai giúp mk vs
Bước 1: Phân tích đề bài và xác định các đại lượng đã cho
Đề bài cho chúng ta biết:
– Vận tốc của một điểm trên vành đĩa: v₁ = 3 m/s
– Vận tốc của một điểm nằm gần trục quay hơn một đoạn 10 cm: v₂ = 2 m/s
– Khoảng cách giữa hai điểm là 10 cm. Điều này có nghĩa là bán kính của điểm thứ hai nhỏ hơn bán kính của điểm thứ nhất là 10 cm. Ta có thể gọi bán kính của điểm thứ nhất là r₁ và bán kính của điểm thứ hai là r₂. Vậy: r₁ – r₂ = 10 cm.
– Đơn vị 10 cm cần được đổi sang mét để thống nhất với đơn vị vận tốc. 10 cm = 0.1 m.
– Yêu cầu tìm: tần số (f), chu kì (T) của đĩa và gia tốc hướng tâm (aht) của điểm nằm trên vành đĩa.
Bước 2: Tìm mối liên hệ giữa vận tốc dài và bán kính trong chuyển động tròn đều
Trong chuyển động tròn đều, vận tốc dài (v) của một điểm trên vật rắn quay tỉ lệ thuận với bán kính (r) của quỹ đạo tròn mà điểm đó vạch ra. Mối liên hệ này được biểu diễn qua công thức:
trong đó ω là tốc độ góc của chuyển động tròn đều. Vì đĩa quay đều nên tốc độ góc ω của mọi điểm trên đĩa là như nhau.
Từ công thức này, ta có:
v₁ = ωr₁ (1)
v₂ = ωr₂ (2)
Và ta cũng có:
r₁ – r₂ = 0.1 (3)
Bước 3: Thiết lập hệ phương trình để tìm bán kính và tốc độ góc
Chúng ta có một hệ ba phương trình với ba ẩn số là v₁, v₂, r₁, r₂, ω. Tuy nhiên, v₁ và v₂ đã cho, nên chúng ta có thể dùng chúng để tìm r₁ và ω.
Từ (1), ta có: r₁ = v₁/ω
Từ (2), ta có: r₂ = v₂/ω
Thay vào phương trình (3):
Từ đây, ta có thể tìm được tốc độ góc ω:
Thay số liệu đã cho vào:
Bước 4: Tính bán kính của điểm trên vành đĩa (r₁)
Bây giờ chúng ta đã có tốc độ góc ω, ta có thể dễ dàng tìm bán kính r₁ bằng công thức (1):
Thay số vào:
(Chúng ta cũng có thể kiểm tra lại với r₂: r₂ = v₂/ω = 2/10 = 0.2 m. Và r₁ – r₂ = 0.3 – 0.2 = 0.1 m, khớp với đề bài).
Bước 5: Tính tần số (f) và chu kì (T) của đĩa
Tần số (f) và chu kì (T) của chuyển động tròn đều có mối liên hệ với tốc độ góc (ω) qua các công thức sau:
và
Từ tốc độ góc ω = 10 rad/s, ta tính tần số:
Tiếp theo, ta tính chu kì:
(Hoặc có thể tính trực tiếp:
)
Bước 6: Tính gia tốc hướng tâm (aht) của điểm nằm trên vành đĩa
Gia tốc hướng tâm (aht) của một điểm chuyển động tròn đều có thể được tính bằng các công thức sau:
hoặc
Chúng ta cần tính gia tốc hướng tâm cho điểm nằm trên vành đĩa, tức là với bán kính r₁ = 0.3 m và vận tốc v₁ = 3 m/s. Ta có thể sử dụng một trong hai công thức trên.
Sử dụng công thức \( a_{ht} = \frac{v_1^2}{r_1} \):
Hoặc sử dụng công thức \( a_{ht} = \omega^2 r_1 \):
Kết quả đều như nhau.
Kết luận:
– Tần số của đĩa là:
– Chu kì của đĩa là:
– Gia tốc hướng tâm của điểm nằm trên vành đĩa là:
Hy vọng cách giải chi tiết này giúp các em hiểu rõ bài toán. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi nhé!
Đáp án: \(10 rad/s; 0,628 s; 30 rad/s^2\)
Giải thích các bước giải: Tần số quay của đĩa:
\(\omega = \dfrac{v}{r} = \dfrac{{v’}}{{r – 0,1}} \Rightarrow \dfrac{3}{r} = \dfrac{2}{{r – 0,1}} \Rightarrow r = 0,3\,\,\left( m \right)\)
\( \Rightarrow \omega = \dfrac{3}{{0,3}} = 10\,\,\left( {rad/s} \right)\)
Chu kì: \(T = \dfrac{{2\pi }}{\omega } = 0,628\,\,\left( s \right)\)
Gia tốc hướng tâm: \({a_{ht}} = {\omega ^2}.r = 30\,\,\left( {rad/{s^2}} \right)\)
Đáp án:
Tần số: \(1,59\) vòng/s
Chu kì: \(0,2π\) s
Gia tốc hướng tâm: \(30\) m/\(s^2\)
Giải thích các bước giải:
Tốc độ góc: \(ω\) = \(\frac{v_1}{r}\) = \(\frac{v_2}{r-0,1}\) ⇔ \(\frac{3}{r}\) = \(\frac{2}{r-0,1}\)
⇔ \(3r\) – \(0,3\) = \(2r\) ⇔ \(r\) = \(0,3\) (m)
\(ω\) = \({v_1}/r\) = \(3/0,3\) = \(10\) (rad/s)
Chu kì: T = \({2π}/ω\) = \(0,2π\) (s)
Tần số: f = \(1/T\) = \(1/{0,2π}\) = \(1,59\) (vòng/s)
Gia tốc hướng tâm: \(a_ht\) = \(v^2/r\) = \(3^2/{0,3}\) = 30 (m/\(s^2\))