Hãy cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng electron
Giải thích lý do lựa chọn phương pháp:
Chúng ta áp dụng phương pháp thăng bằng electron (còn gọi là phương pháp oxi hóa – khử) vì đây là một phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. Phương pháp này giúp chúng ta cân bằng chính xác số electron cho và nhận giữa các chất trong phản ứng, đảm bảo tuân thủ định luật bảo toàn electron, từ đó cân bằng toàn bộ phương trình hóa học.
Lời giải chi tiết:
Phương trình cần cân bằng là:
KIO3 + KI + H2SO4
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi.
- Trong KIO3: K có số oxi hóa , O có số oxi hóa . Suy ra I có số oxi hóa là .
- Trong KI: K có số oxi hóa . Suy ra I có số oxi hóa là .
- Trong I2: Đây là đơn chất, nên I có số oxi hóa là .
- Các nguyên tố khác như K, S, O, H không thay đổi số oxi hóa trong các hợp chất tương ứng. (Lưu huỳnh trong H2SO4 và K2SO4 đều là ).
Vậy, các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là Iot:
Iot từ (trong KIO3) xuống (trong I2)
Iot từ (trong KI) lên (trong I2)
Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.
Đây là một phản ứng tự oxi hóa – khử (trong cùng một nguyên tố Iot vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử) nhưng xuất phát từ hai hợp chất khác nhau.
- Quá trình khử: Nguyên tố Iot từ giảm số oxi hóa xuống . Nó nhận electron.
- Quá trình oxi hóa: Nguyên tố Iot từ tăng số oxi hóa lên . Nó nhường electron.
Bước 3: Cân bằng số electron cho và nhận, tìm hệ số thích hợp.
Để số electron cho bằng số electron nhận, ta tìm bội số chung nhỏ nhất của và , là .
Điều này có nghĩa là, cứ nguyên tử Iot (mang số oxi hóa ) sẽ phản ứng với nguyên tử Iot (mang số oxi hóa ).
Bước 4: Đặt các hệ số vừa tìm được vào phương trình hóa học.
Từ hệ số ở Bước 3, ta có:
- nguyên tử Iot từ KIO3
Vậy hệ số của KIO3 là . - nguyên tử Iot từ KI
Vậy hệ số của KI là .
Tổng số nguyên tử Iot tham gia phản ứng để tạo thành I2 là nguyên tử Iot.
Vì I2 có nguyên tử Iot trong mỗi phân tử, nên số phân tử I2 tạo thành sẽ là .
Vậy, phương trình tạm thời có dạng:
KIO3 + KI + H2SO4
Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự (kim loại, phi kim khác, Hydro, Oxi).
- Cân bằng Kali (K):
- Vế trái: K (trong KIO3) + K (trong KI) = K.
- Vế phải: K2SO4 có K. Để có K, ta cần phân tử K2SO4.
Phương trình mới:
KIO3 + 5 KI + H2SO4
→ K2SO4 + 3 I2 + H2O - Cân bằng Lưu huỳnh (S):
- Vế trái: H2SO4 có S.
- Vế phải: K2SO4 có S. Để có S ở vế trái, ta cần phân tử H2SO4.
Phương trình mới:
KIO3 + 5 KI + H2SO4
→ 3 K2SO4 + 3 I2 + H2O - Cân bằng Hydro (H):
- Vế trái: H2SO4 có H.
- Vế phải: H2O có H. Để có H, ta cần phân tử H2O.
Phương trình mới:
KIO3 + 5 KI + 3 H2SO4
→ 3 K2SO4 + 3 I2 + H2O - Kiểm tra Oxi (O):
- Vế trái: O (trong KIO3) + O (trong 3 H2SO4) = O.
- Vế phải: O (trong 3 K2SO4) + O (trong 3 H2O) = O.
Số nguyên tử Oxi ở hai vế đã bằng nhau, vậy phương trình đã được cân bằng chính xác.
Phương trình hóa học đã cân bằng hoàn chỉnh là:
KIO3 + 5 KI + 3 H2SO4
|| ×1
|| ×5