Làm thơ lục bát hay và các bài thơ lục bát tự sáng tác.
Chúng ta sẽ đi từng bước một để hiểu rõ về cách làm thơ lục bát và sau đó sẽ cùng nhau sáng tác những bài thơ của riêng mình nhé.
Bước 1: Tìm hiểu về cấu trúc và đặc điểm của thơ lục bát
Thể thơ lục bát có cấu trúc rất đặc trưng, bao gồm các cặp câu 6 chữ và 8 chữ xen kẽ nhau.
* Câu lục: Gồm 6 chữ.
* Câu bát: Gồm 8 chữ.
Các cặp câu này lặp lại tạo thành một bài thơ dài.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhìn vào cấu trúc vần của thơ lục bát:
* Chữ thứ 6 của câu lục vần với chữ thứ 6 của câu bát.
* Chữ thứ 8 của câu bát vần với chữ thứ 2 của câu lục tiếp theo.
Để dễ hình dung hơn, cô xin đưa ra một ví dụ về vần trong một cặp câu lục bát:
Câu 1 (Lục): … xa.
Câu 2 (Bát): … xa … y.
Câu 3 (Lục): … y…
Câu 4 (Bát): … y … z.
Như các em thấy, chữ “a” ở cuối câu lục thứ nhất vần với chữ “a” ở vị trí thứ 6 câu bát thứ hai. Tương tự, chữ “y” ở vị trí thứ 8 câu bát thứ hai sẽ vần với chữ “y” ở vị trí thứ 2 của câu lục thứ ba (nếu có).
Ngoài ra, còn có các quy luật về thanh điệu. Tuy nhiên, ở cấp độ lớp 7, các em chỉ cần nắm vững cấu trúc vần là đã có thể bắt đầu sáng tác rồi. Các quy luật về thanh điệu sẽ giúp bài thơ thêm trau chuốt và nhạc điệu hơn khi các em học nâng cao.
Bước 2: Phân tích một số bài thơ lục bát mẫu
Để hiểu rõ hơn, chúng ta hãy cùng xem xét một đoạn trích quen thuộc trong chương trình Ngữ Văn lớp 7:
“Thân em như dải lụa đào,
Phất phơ trước gió dập dìu trong mưa dầm.”
* Câu đầu tiên là câu lục: “Thân em như dải lụa đào” (6 chữ). Chữ cuối là “đào”.
* Câu thứ hai là câu bát: “Phất phơ trước gió dập dìu trong mưa dầm” (8 chữ). Chữ thứ 6 là “dìu”, chữ thứ 8 là “dầm”.
Trong cặp câu này, chữ “đào” (chữ cuối câu lục) không có vần trực tiếp với chữ nào ở câu bát theo quy luật cơ bản. Tuy nhiên, ta thấy chữ “dầm” (chữ cuối câu bát) sẽ là điểm tựa để nối với câu lục tiếp theo (nếu có).
Chúng ta hãy lấy một ví dụ khác, ví dụ bài “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương:
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
Bảy nổi ba chìm với nước non.”
* Câu lục: “Thân em vừa trắng lại vừa tròn” (6 chữ). Chữ cuối là “tròn”.
* Câu bát: “Bảy nổi ba chìm với nước non” (8 chữ). Chữ thứ 6 là “nước”, chữ thứ 8 là “non”.
Ở đây, chữ “tròn” (cuối câu lục) vần với chữ “non” (chữ thứ 8 của câu bát). Đây là mối liên kết vần quan trọng nhất trong thơ lục bát.
Bước 3: Hướng dẫn cách làm thơ lục bát
Bây giờ, chúng ta sẽ bắt tay vào làm thơ. Các em có thể làm theo các bước sau:
1. Xác định chủ đề hoặc ý tưởng: Các em muốn viết về điều gì? Một cảnh vật, một cảm xúc, một câu chuyện hay một lời nhắn nhủ?
2. Bắt đầu bằng một câu lục hoặc câu bát: Thông thường, người ta hay bắt đầu bằng một câu lục để giới thiệu.
3. Tìm chữ vần và nối câu: Đây là bước quan trọng nhất.
* Nếu em viết câu lục trước, hãy tìm một từ có vần với chữ thứ 6 của câu lục để làm chữ thứ 6 hoặc thứ 8 của câu bát tiếp theo.
* Nếu em viết câu bát trước, hãy tìm một từ có vần với chữ thứ 8 của câu bát đó để làm chữ thứ 2 của câu lục tiếp theo.
4. Phát triển ý: Sau khi đã nối được câu, hãy tiếp tục phát triển ý cho câu thơ tiếp theo, đảm bảo ý nghĩa mạch lạc và câu văn tự nhiên.
5. Lặp lại quy trình: Cứ tiếp tục như vậy, nối câu lục với câu bát và câu bát với câu lục tiếp theo cho đến khi hoàn thành bài thơ.
Ví dụ minh họa cách sáng tác:
Giả sử cô muốn viết một bài thơ về quê hương, về con đường làng.
* Bước 1: Chủ đề là quê hương, con đường làng.
* Bước 2: Cô bắt đầu bằng một câu lục:
“Con đường quê in dấu chân trần” (6 chữ). Chữ cuối là “trần”.
* Bước 3: Cô cần tìm một câu bát có chữ thứ 6 hoặc thứ 8 vần với “trần”. Cô nghĩ đến từ “thân”.
Câu bát có thể là: “Ấy là con đường, mộc mạc, thân” – câu này hơi gượng.
Hoặc cô thử tìm từ khác vần với “trần” như “xuân”, “nhân”, “ngân”.
Cô nghĩ đến “nhân” – nói về con người.
Câu bát có thể là: “Nơi bao kỷ niệm, vẹn nguyên nhân” – cũng chưa hay lắm.
Cô thử một hướng khác, tập trung vào hình ảnh con đường.
Câu lục: “Con đường quê thơm mùi cỏ mật” (6 chữ). Chữ cuối là “mật”.
Cô tìm từ vần với “mật”: “thật”, “gật”, “chật”.
Cô muốn nói về sự thân thương, chân thật.
Câu bát: “Có bao nhiêu điều, vẫn còn thật” (8 chữ). Chữ thứ 6 là “vẫn”, chữ thứ 8 là “thật”.
Vậy là cô đã nối được câu lục “Con đường quê thơm mùi cỏ mật” với câu bát “Có bao nhiêu điều, vẫn còn thật”.
Ta thấy chữ “mật” (cuối câu lục) và “thật” (chữ thứ 8 câu bát) vần với nhau.
* Bước 4: Phát triển ý. Câu tiếp theo là câu lục, bắt đầu từ chữ “thật” (chữ thứ 8 câu bát). Cô cần tìm một từ có vần với “thật” để làm chữ thứ 2 của câu lục tiếp theo. Ví dụ: “thật” vần với “chật”, “nghẹt”. Hoặc cô tìm một từ khác có vần để nối vào ý tiếp theo.
Cô muốn nói về sự gắn bó. Cô nghĩ đến từ “gắn bó” vần với “vào”.
Câu lục: “Con đường in dấu những bước chân,” (6 chữ). Chữ cuối là “chân”.
Cô tìm từ vần với “chân”: “tình”, “mình”, “xanh”, “vàng”. Cô chọn “xanh”.
Câu bát: “Cùng bao câu chuyện, xanh màu thời gian.” (8 chữ). Chữ thứ 6 là “xanh”, chữ thứ 8 là “gian”.
Vậy ta có cặp câu:
“Con đường quê thơm mùi cỏ mật
Có bao nhiêu điều, vẫn còn thật.”
Và cặp tiếp theo:
“Con đường in dấu những bước chân,
Cùng bao câu chuyện, xanh màu thời gian.”
Ở cặp đầu, “mật” vần “thật”.
Ở cặp thứ hai, “chân” vần “gian”. Đây là vần lưng, không phải vần chính. Ta cần điều chỉnh.
Cô làm lại:
Câu lục 1: “Con đường quê thơm mùi cỏ mật.” (chữ cuối: mật)
Câu bát 1: “Nơi bao kỷ niệm dệt nên thật.” (chữ thứ 8: thật) => Vần “mật” – “thật”.
Câu lục 2: “Dấu chân xưa giờ đã mờ dần,” (chữ cuối: dần)
Câu bát 2: “Chỉ còn trong ký ức bao lần.” (chữ thứ 8: lần) => Vần “dần” – “lần”.
Đây là một ví dụ về cách suy nghĩ, tìm kiếm từ ngữ để nối vần và phát triển ý.
Bước 4: Bài tập thực hành
Bây giờ, đến lượt các em. Các em hãy thử sức mình với đề bài sau:
“Hãy sáng tác một bài thơ lục bát ngắn (khoảng 2 hoặc 3 cặp câu) nói về một kỷ niệm đẹp của em.”
Các em hãy làm theo các bước cô đã hướng dẫn:
1. Nghĩ về một kỷ niệm đẹp.
2. Bắt đầu bằng một câu lục hoặc bát.
3. Tìm từ để nối vần cho câu tiếp theo.
4. Phát triển ý.
5. Lặp lại quy trình.
Cô tin rằng với sự sáng tạo và cố gắng, các em sẽ làm được những bài thơ thật hay! Cô sẽ chờ đợi những bài thơ của các em để cùng nhận xét và góp ý.
Chúc các em học tốt và sáng tác vui vẻ!
Tình mẹ
Ngày ngày mẹ vẫn bên con
Lo cơm, lo áo cho con từng ngày
Mẹ là cơn gió hằng ngày
Đưa con vào những giấc mơ đẹp này
Mẹ là người mẹ thiết tha
Yêu thương con đến chân trời biển xa
Như là câu hát ru hời
Mãi mãi câu hát ru hời ngày xưa
Tình mẹ thật quá bao la
Không thể ôm hết yêu thương mẹ dành
Thế nên hãy biết ơn này
Mai sau có lớn ghi lòng tình mẹ.
MK GỬI BN
Hôm nay mưa gió ầm ầm
Hỏi ai có biết sót cho người này
Bác sĩ cùng với người dân
Chung tay cứu nước thoát khỏi hiểm nguy
Truy tìm những ca F 0
Tránh khỏi tai họa cho đồng bào ta
Cùng nhau chiến thắng phong ba
Cùng nhau lấy lại hai từ tự do ( điệp từ )
Mong sao co vid đi nhanh
Chúng ta lại được nghe một mùa xuân ( ẩn dụ )