lập bảng phân biệt giảm phân 1 và giảm phân 2 dựa vào các pha, diễn biến chính, …
Giảm phân bao gồm hai lần phân bào liên tiếp là giảm phân 1 và giảm phân 2. Để các em dễ dàng nắm bắt và phân biệt hai quá trình này, cô đã chuẩn bị một bảng so sánh chi tiết dựa theo sách giáo khoa Sinh học lớp 10.
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng mục trong bảng nhé!
Bảng Phân Biệt Giảm Phân 1 và Giảm Phân 2
| Tiêu Chí | Giảm Phân 1 | Giảm Phân 2 |
| :—————– | :————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————- | :—————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————– |
| Các Pha | Kỳ đầu 1, Kỳ giữa 1, Kỳ sau 1, Kỳ cuối 1 | Kỳ đầu 2, Kỳ giữa 2, Kỳ sau 2, Kỳ cuối 2 |
| Diễn Biến Chính | Kỳ đầu 1:
– Nhiễm sắc thể (NST) co xoắn, kép.
– Các cặp NST tương đồng bắt cặp với nhau tạo thành các cặp tương đồng (bivalents).
– Xảy ra trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc tử không chị em trong cặp tương đồng, làm tăng biến dị tổ hợp.
– Màng nhân và nhân con tiêu biến. | Kỳ đầu 2:
– Nhiễm sắc thể co xoắn, kép.
– Màng nhân và nhân con (nếu còn sót lại) tiêu biến. |
| | Kỳ giữa 1:
– Các cặp NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
– Các tâm động của mỗi cặp NST kép định hướng về hai cực khác nhau của tế bào. | Kỳ giữa 2:
– Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. |
| | Kỳ sau 1:
– Các NST kép trong mỗi cặp tương đồng tách nhau.
– Các NST kép (mỗi NST gồm 2 nhiễm sắc tử) di chuyển về hai cực của tế bào.
– Số lượng NST ở mỗi cực tế bào lúc này là n NST kép (n là số nhiễm sắc thể đơn bội). | Kỳ sau 2:
– Các nhiễm sắc tử trong mỗi NST kép tách nhau tại tâm động.
– Các nhiễm sắc tử đơn (lúc này được gọi là NST đơn) di chuyển về hai cực của tế bào.
– Số lượng NST đơn ở mỗi cực tế bào lúc này là n NST đơn. |
| | Kỳ cuối 1:
– Các NST kép bắt đầu duỗi xoắn.
– Màng nhân và nhân con có thể tái xuất hiện (tùy loài).
– Tế bào chất phân chia, tạo thành 2 tế bào con có bộ NST đơn bội kép (n NST kép). | Kỳ cuối 2:
– Các NST đơn duỗi xoắn.
– Màng nhân và nhân con tái xuất hiện.
– Tế bào chất phân chia, tạo thành 4 tế bào con có bộ NST đơn bội đơn (n NST đơn). |
| Kết Quả | Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n NST kép) tạo ra 2 tế bào con có bộ NST đơn bội kép (n NST kép). | Từ 2 tế bào con của giảm phân 1 (n NST kép) tạo ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội đơn (n NST đơn). |
| Ý Nghĩa | – Giảm một nửa số lượng NST đơn bội từ tế bào lưỡng bội (2n thành n).
– Tạo ra sự đa dạng di truyền thông qua hiện tượng trao đổi chéo và sự phân ly độc lập của các cặp NST tương đồng. | – Hoàn tất quá trình tạo giao tử, đưa bộ NST từ đơn bội kép (n NST kép) về đơn bội đơn (n NST đơn).
– Tiếp tục góp phần tạo ra sự đa dạng di truyền thông qua sự phân ly ngẫu nhiên của các NST kép trong kỳ sau 1 và sự phân ly ngẫu nhiên của các nhiễm sắc tử trong kỳ sau 2. |
Như các em thấy, giảm phân 1 và giảm phân 2 có những điểm khác biệt rất rõ ràng.
Ở giảm phân 1, điểm mấu chốt là sự tương tác giữa các cặp NST tương đồng: chúng bắt cặp, trao đổi chéo và phân ly về hai cực. Kết quả là số lượng NST giảm đi một nửa, nhưng mỗi NST vẫn còn là NST kép.
Còn ở giảm phân 2, quá trình này giống như một lần nguyên phân thông thường, nhưng diễn ra trên các tế bào đã có bộ NST đơn bội kép. Điểm mấu chốt ở đây là sự phân ly của các nhiễm sắc tử để tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội đơn.
Việc hiểu rõ sự khác biệt này sẽ giúp các em nắm vững hơn cơ chế di truyền và các yếu tố gây đột biến.
Bây giờ, cô hy vọng các em đã có cái nhìn rõ ràng hơn về hai quá trình quan trọng này. Các em có câu hỏi nào không?
Phân biệt giảm phân I và giảm phân II :
* Giảm phân I :
– Diễn biến
+ Trạng thái NST 2n kép
+ Kì đầu I : Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo , số lượng NST 2n kép
+ Kì giữa I : NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo : 2n kép
+ Kì sau I: NST phân li đều về 2 cực của tế bào : 2n kép
+ Kì cuối “: 2 tế bào n kép NST
– Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ có bộ NST 2n đơn tạo thành 2 tế bào có bộ NST n kép
* Giảm phân II
+ Trạng thái NST n kép
+ Kì đầu II : Không csó sự tiếp hợp và trao đổi chéo , số lượng NST n kép
+ Kì giữa II : NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo : n kép
+ Kì sau II: NST phân li đều về 2 cực của tế bào : 2n đơn
+ Kì cuối II: 4 tế bào n đơm NST
– Kết quả : Từ 2 tế bào mẹ có bộ NST n kép tạo thành 4 tế bào có bộ NST n đơn