Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

lập bảng so sánh hình ảnh ông đồ thời đắc ý và hình ảnh thời thất thế

lập bảng so sánh hình ảnh ông đồ thời đắc ý và hình ảnh thời thất thế

lập bảng so sánh hình ảnh ông đồ thời đắc ý và hình ảnh thời thất thế
Hỏi bởi: Phương Anh Phan
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em!

Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập rất hay và trọng tâm trong bài thơ “Ông đồ” của nhà thơ Vũ Đình Liên. Bài tập này giúp chúng ta thấy rõ nghệ thuật tương phản, đối lập mà tác giả đã sử dụng để làm nổi bật sự thay đổi của thời thế và số phận của ông đồ. Chúng ta sẽ lập bảng so sánh hình ảnh ông đồ giữa hai thời kỳ: thời đắc ý và thời thất thế.

Để làm tốt bài tập này, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau nhé:

Bước 1: Xác định phạm vi phân tích
Hình ảnh ông đồ thời đắc ý: Chúng ta sẽ tập trung phân tích hai khổ thơ đầu của bài thơ.
Hình ảnh ông đồ thời thất thế: Chúng ta sẽ tập trung phân tích hai khổ thơ tiếp theo (khổ 3 và 4).

Bước 2: Tìm các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu cho mỗi thời kỳ
Các em hãy đọc lại thật kỹ bốn khổ thơ đầu và gạch chân dưới những từ ngữ, hình ảnh miêu tả không gian, cảnh vật, con người và tâm trạng gắn với ông đồ ở mỗi thời kỳ nhé.

Bước 3: Lập bảng và sắp xếp các chi tiết vào các tiêu chí so sánh
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau kẻ một bảng so sánh. Bảng sẽ có 3 cột: một cột là “Tiêu chí so sánh”, một cột là “Hình ảnh ông đồ thời đắc ý” và cột còn lại là “Hình ảnh ông đồ thời thất thế”. Dựa vào các chi tiết đã tìm ở Bước 2, chúng ta sẽ điền vào bảng.

Dưới đây là bảng so sánh chi tiết mà cô đã tổng hợp lại. Các em hãy cùng xem và ghi chép vào vở nhé.

BẢNG SO SÁNH HÌNH ẢNH ÔNG ĐỒ THỜI ĐẮC Ý VÀ THỜI THẤT THẾ

| Tiêu chí so sánh | Hình ảnh ông đồ thời đắc ý (Khổ 1, 2) | Hình ảnh ông đồ thời thất thế (Khổ 3, 4) |
| :— | :— | :— |
| Không gian, thời gian | Vẫn là “mỗi năm hoa đào nở”, trên “phố đông người qua”. Không gian tấp nập, nhộn nhịp, đầy sức sống của ngày Tết. | Vẫn là “hoa đào lại nở”, nhưng trên con phố ấy ông đồ không còn nữa. Không gian trở nên vắng vẻ, tĩnh lặng, buồn bã. “Lá vàng rơi trên giấy”. |
| Sự vật gắn với ông đồ | “Mực Tàu, giấy đỏ” là những vật dụng quen thuộc, nhưng lúc này chúng thật hữu ích, được dùng để tạo ra những tác phẩm nghệ thuật. | Cũng là “giấy đỏ”, “nghiên sầu”, nhưng giờ đây chúng trở nên thừa thãi, vô dụng.
– Giấy đỏ thì “buồn không thắm”.
– Mực thì “đọng trong nghiên sầu”.
Các sự vật cũng mang nỗi buồn của con người. |
| Hình ảnh con người (Ông đồ) | Ông đồ là nhân vật trung tâm, được mọi người ngưỡng mộ.
– “Hoa tay thảo những nét / Như phượng múa rồng bay”.
-> Hình ảnh tài hoa, đầy kiêu hãnh. | Ông đồ trở nên lẻ loi, lạc lõng giữa dòng đời.
– “Ông đồ vẫn ngồi đấy”.
-> Một tư thế ngồi chờ đợi mỏi mòn, vô vọng, đáng thương. |
| Sự quan tâm của xã hội | Ông được mọi người vây quanh, săn đón, ngưỡng mộ.
– “Bao nhiêu người thuê viết”.
– “Tấm tắc ngợi khen tài”.
-> Ông là một phần không thể thiếu của ngày Tết. | Ông bị mọi người lãng quên, thờ ơ.
– “Qua đường không ai hay”.
– “Người thuê viết nay đâu?”.
-> Ông trở thành một cái bóng mờ nhạt, thừa thãi. |
| Tâm trạng, cảm xúc | Niềm vui, sự tự tin, phấn khởi khi tài năng của mình được công nhận và trân trọng. Ông sống những ngày tháng đẹp nhất, huy hoàng nhất của cuộc đời. | Nỗi buồn, sự cô đơn, thất vọng, bất lực trước sự thay đổi của thời thế. Ông là một “di tích tiều tuỵ đáng thương của một thời tàn”. |

Kết luận:

Các em thấy đấy, bằng việc sử dụng nghệ thuật đối lập rất thành công, nhà thơ Vũ Đình Liên đã làm nổi bật sự khác biệt một trời một vực giữa quá khứ vàng son và thực tại phũ phàng của ông đồ.

Sự đối lập này không chỉ cho thấy số phận bi thảm của một con người, một lớp người mà còn thể hiện một cách kín đáo niềm nuối tiếc, xót thương của nhà thơ trước sự phai tàn của những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc. Các em hãy học thuộc bảng so sánh này vì nó là kiến thức rất quan trọng để phân tích bài thơ “Ông đồ” nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

* Hình ảnh ông Đồ thời đắc ý 

– Thời gian : “hoa đào nở” → Báo hiệu Tết đến xuân về 

– Không gian : Bên hè phố, đông người qua lại

– “Bày mục tàu, giấy đỏ….”→Viết câu đối – Phong tục ngày tết ở nước ta ngày xưa kia.

– “Bao nhiêu” : gợi tả hình ảnh người đến thuê viết rất đông

– “Tấm tắc” : biểu đạt sự thán phục, trân trọng tài nghệ của ông

– “Phượng múa rồng bay” : Làm nổi bật vẻ đẹp trong từng nét chữ của ông.

⇒ Ông Đồ có mặt vào giữa mùa đẹp nhất,vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh rất đẹp tấp nập,đông vui khi tết đến xuân về.Sự tồn tại của ông Đồ trong xã hội bấy giờ là không thể thiếu,góp phần làm nên nét đẹp văn hóa truyền thông dân tộc.

* Hình ảnh ông Đồ thời tàn

– “Người thuê viết nay đâu?” : Câu hỏi tu từ → Thể hiện nỗi buồn tủi xót xa

– “Giấy đỏ buồn…./Nghiên sầu…” : Nhân hóa → Cho thấy nỗi buồn, xót xa thấm đẫm vào những vật vô tri vô giác.

– “…vẫn ngồi đấy/…không ai hay” : Đối → Sầu tủi, lạc lõng, cô độc

– “Lá vàng” : Ẩn dụ → Gợi sự tàn tạ,buồn bã,rơi rụng

→ Báo hiệu một sự tàn tạ của nền Nho học

– “Mưa bụi” → Gợi sự lạnh lẽo,ảm đạm ,thê lương 

→ Tả cảnh ngụ tình

→ Nhấn mạng nỗi buồn,sự cô đơn của ông Đồ.

⇒ Ông Đồ như đã bị lãng quên giữa dòng người tấp nấp.Ông không còn là điểm tâm chú ý cho mỗi dịp Tết. Thể hiện sự tiếc nuối xót xa của tác giả.

Trả lời bởi: disneyland
▲ 0

Bạn tham khảo 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo