lập công thức hidroxit của các kim loại na,ca,mg,zn,al,fe
Chúng ta bắt đầu nhé!
Bước 1: Nắm vững quy tắc chung để lập công thức hiđroxit
Hiđroxit là hợp chất được tạo bởi một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit.
– Nhóm hiđroxit có công thức là OH.
– Trong mọi hợp chất, nhóm OH luôn có hóa trị I.
Công thức chung của một hiđroxit có dạng: \(M(OH)_n\)
Trong đó:
– M là kí hiệu hóa học của kim loại.
– n là hóa trị của kim loại M.
Quy tắc: Hóa trị của kim loại sẽ là chỉ số của nhóm \(OH\). Vì nhóm \(OH\) có hóa trị I nên chỉ số của kim loại M luôn là 1 (chúng ta không cần ghi số 1 này).
Bước 2: Áp dụng quy tắc cho từng kim loại cụ thể
Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt xét từng kim loại trong đề bài.
1. Natri (Na)
– Natri là kim loại kiềm, luôn có hóa trị I.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Na và n = 1, ta có: \(Na(OH)_1\).
– Theo quy ước, chỉ số 1 không cần ghi.
– Vậy, công thức hiđroxit của Natri là: \(NaOH\) (Tên gọi: Natri hiđroxit).
2. Canxi (Ca)
– Canxi là kim loại kiềm thổ, luôn có hóa trị II.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Ca và n = 2, ta có: \(Ca(OH)_2\).
– Lưu ý: Khi chỉ số của nhóm \(OH\) lớn hơn 1, ta phải dùng dấu ngoặc đơn.
– Vậy, công thức hiđroxit của Canxi là: \(Ca(OH)_2\) (Tên gọi: Canxi hiđroxit).
3. Magie (Mg)
– Magie là kim loại có hóa trị II.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Mg và n = 2, ta có: \(Mg(OH)_2\).
– Vậy, công thức hiđroxit của Magie là: \(Mg(OH)_2\) (Tên gọi: Magie hiđroxit).
4. Kẽm (Zn)
– Kẽm là kim loại có hóa trị II.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Zn và n = 2, ta có: \(Zn(OH)_2\).
– Vậy, công thức hiđroxit của Kẽm là: \(Zn(OH)_2\) (Tên gọi: Kẽm hiđroxit).
5. Nhôm (Al)
– Nhôm là kim loại có hóa trị III.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Al và n = 3, ta có: \(Al(OH)_3\).
– Vậy, công thức hiđroxit của Nhôm là: \(Al(OH)_3\) (Tên gọi: Nhôm hiđroxit).
6. Sắt (Fe)
– Sắt là một kim loại đặc biệt vì nó có hai hóa trị phổ biến là II và III. Vì vậy, sắt sẽ tạo ra hai hiđroxit tương ứng.
– Trường hợp 1: Sắt có hóa trị II.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Fe và n = 2, ta có: \(Fe(OH)_2\).
– Công thức hiđroxit là: \(Fe(OH)_2\) (Tên gọi: Sắt(II) hiđroxit).
– Trường hợp 2: Sắt có hóa trị III.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Fe và n = 3, ta có: \(Fe(OH)_3\).
– Công thức hiđroxit là: \(Fe(OH)_3\) (Tên gọi: Sắt(III) hiđroxit).
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bài tập. Chìa khóa để lập công thức hiđroxit chính xác là ghi nhớ hóa trị của kim loại và hóa trị I của nhóm \(OH\). Các em hãy luyện tập thêm với các kim loại khác nhé!
Chúc các em học tốt
Đáp án:
NaOH : natri hidroxit
Ca(OH)2 : canxi hidroxit
Mg(OH)2: magie hidroxit
Zn(OH)2 : kẽm hidroxit
Al(OH)3 : nhôm hidroxit
Fe(OH)2: sắt II hidroxit
Giải thích các bước giải: