Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

lập công thức hidroxit của các kim loại na,ca,mg,zn,al,fe

lập công thức hidroxit của các kim loại na,ca,mg,zn,al,fe

lập công thức hidroxit của các kim loại na,ca,mg,zn,al,fe
Hỏi bởi: Phạm Tiến Vinh
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập rất cơ bản nhưng cũng rất quan trọng, đó là lập công thức hóa học của các hiđroxit. Để làm tốt bài tập này, các em cần nắm vững quy tắc hóa trị.

Chúng ta bắt đầu nhé!

Bước 1: Nắm vững quy tắc chung để lập công thức hiđroxit

Hiđroxit là hợp chất được tạo bởi một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit.

– Nhóm hiđroxit có công thức là OH.
– Trong mọi hợp chất, nhóm OH luôn có hóa trị I.

Công thức chung của một hiđroxit có dạng: \(M(OH)_n\)
Trong đó:
M là kí hiệu hóa học của kim loại.
n là hóa trị của kim loại M.

Quy tắc: Hóa trị của kim loại sẽ là chỉ số của nhóm \(OH\). Vì nhóm \(OH\) có hóa trị I nên chỉ số của kim loại M luôn là 1 (chúng ta không cần ghi số 1 này).

Bước 2: Áp dụng quy tắc cho từng kim loại cụ thể

Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt xét từng kim loại trong đề bài.

1. Natri (Na)
– Natri là kim loại kiềm, luôn có hóa trị I.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Na và n = 1, ta có: \(Na(OH)_1\).
– Theo quy ước, chỉ số 1 không cần ghi.
Vậy, công thức hiđroxit của Natri là: \(NaOH\) (Tên gọi: Natri hiđroxit).

2. Canxi (Ca)
– Canxi là kim loại kiềm thổ, luôn có hóa trị II.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Ca và n = 2, ta có: \(Ca(OH)_2\).
– Lưu ý: Khi chỉ số của nhóm \(OH\) lớn hơn 1, ta phải dùng dấu ngoặc đơn.
Vậy, công thức hiđroxit của Canxi là: \(Ca(OH)_2\) (Tên gọi: Canxi hiđroxit).

3. Magie (Mg)
– Magie là kim loại có hóa trị II.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Mg và n = 2, ta có: \(Mg(OH)_2\).
Vậy, công thức hiđroxit của Magie là: \(Mg(OH)_2\) (Tên gọi: Magie hiđroxit).

4. Kẽm (Zn)
– Kẽm là kim loại có hóa trị II.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Zn và n = 2, ta có: \(Zn(OH)_2\).
Vậy, công thức hiđroxit của Kẽm là: \(Zn(OH)_2\) (Tên gọi: Kẽm hiđroxit).

5. Nhôm (Al)
– Nhôm là kim loại có hóa trị III.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Al và n = 3, ta có: \(Al(OH)_3\).
Vậy, công thức hiđroxit của Nhôm là: \(Al(OH)_3\) (Tên gọi: Nhôm hiđroxit).

6. Sắt (Fe)
– Sắt là một kim loại đặc biệt vì nó có hai hóa trị phổ biến là IIIII. Vì vậy, sắt sẽ tạo ra hai hiđroxit tương ứng.

Trường hợp 1: Sắt có hóa trị II.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Fe và n = 2, ta có: \(Fe(OH)_2\).
Công thức hiđroxit là: \(Fe(OH)_2\) (Tên gọi: Sắt(II) hiđroxit).

Trường hợp 2: Sắt có hóa trị III.
– Áp dụng công thức \(M(OH)_n\) với M là Fe và n = 3, ta có: \(Fe(OH)_3\).
Công thức hiđroxit là: \(Fe(OH)_3\) (Tên gọi: Sắt(III) hiđroxit).

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bài tập. Chìa khóa để lập công thức hiđroxit chính xác là ghi nhớ hóa trị của kim loại và hóa trị I của nhóm \(OH\). Các em hãy luyện tập thêm với các kim loại khác nhé!

Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

NaOH : natri hidroxit

Ca(OH)2 : canxi hidroxit

Mg(OH)2: magie hidroxit

Zn(OH)2 : kẽm hidroxit

Al(OH)3 : nhôm hidroxit

Fe(OH)2: sắt II hidroxit

Giải thích các bước giải:

Trả lời bởi: Beom WoonYoung
▲ 0
NaOH, Ca(OH)2 . Mg(OH)2 , Zn(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2 , Fe(OH)3

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo