Image 1

lập dàn ý cho tác phẩm “Thu Vịnh” của Nguyễn Khuyến (có trước 1 giờ chiều nay) (…

lập dàn ý cho tác phẩm “Thu Vịnh” của Nguyễn Khuyến
(có trước 1 giờ chiều nay) (dàn ý có thể chi tiết hoặc không )
Hỏi bởi: Nguyễn Hằng
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 5
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến!

Cô rất vui được hướng dẫn các em lập dàn ý cho tác phẩm thơ “Thu Vịnh” của Nguyễn Khuyến. Đây là một bài thơ rất hay, nằm trong chùm thơ thu nổi tiếng của ông. Việc lập dàn ý sẽ giúp các em tổ chức suy nghĩ một cách khoa học, logic để phân tích bài thơ một cách trọn vẹn và sâu sắc nhất.

Chúng ta hãy cùng bắt đầu nhé!

BƯỚC 1: HIỂU VỀ DÀN Ý VÀ MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC LẬP DÀN Ý

Giải thích: Trước khi bắt tay vào làm, chúng ta cần hiểu rõ “dàn ý” là gì và tại sao chúng ta phải lập dàn ý. Dàn ý giống như một bản kế hoạch, một bộ xương sườn cho bài viết hoặc bài phân tích của mình. Nó giúp chúng ta sắp xếp các ý chính, ý phụ theo một trình tự hợp lý, không bị bỏ sót ý, và đảm bảo bài phân tích có cấu trúc chặt chẽ.

Mục đích: Với môn Ngữ văn, lập dàn ý là bước quan trọng để chuẩn bị cho một bài viết hoàn chỉnh (ví dụ: bài văn phân tích, cảm thụ). Dàn ý giúp chúng ta:

  • Xác định các ý chính cần trình bày.
  • Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lý (Mở bài – Thân bài – Kết bài).
  • Đảm bảo không bỏ sót nội dung quan trọng của tác phẩm.
  • Tạo sự mạch lạc, logic cho bài phân tích.

BƯỚC 2: ĐỌC KĨ VÀ TÌM HIỂU CHUNG VỀ TÁC PHẨM “THU VỊNH”

Giải thích: Để lập dàn ý đúng và đủ, việc đầu tiên là phải đọc thật kĩ bài thơ, hiểu được nội dung chính, các hình ảnh, từ ngữ đặc sắc, cũng như hoàn cảnh sáng tác và tác giả. Điều này giúp chúng ta nắm được “chất liệu” để xây dựng dàn ý.

Các ý cần nắm:

  • Tác giả: Nguyễn Khuyến (là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam trung đại, thường được gọi là “Tam Nguyên Yên Đổ”).
  • Vị trí: Là một trong ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến (Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm), thể hiện vẻ đẹp của mùa thu làng quê Bắc Bộ và tấm lòng yêu thiên nhiên, đất nước của nhà thơ.
  • Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật (gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ, tuân thủ chặt chẽ về niêm, luật, vần, đối).

BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH BỐ CỤC CHUNG CỦA MỘT DÀN Ý VĂN HỌC

Giải thích: Mọi dàn ý cho một bài văn phân tích, cảm thụ văn học đều tuân thủ bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Chúng ta sẽ phân chia các nội dung đã tìm hiểu được vào từng phần này.

Cấu trúc cơ bản:

  1. Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và cảm nhận khái quát.
  2. Thân bài: Phân tích chi tiết từng phần, từng khía cạnh của tác phẩm.
  3. Kết bài: Tổng kết, đánh giá giá trị của tác phẩm và nêu cảm nghĩ.

BƯỚC 4: LẬP DÀN Ý CHI TIẾT CHO “THU VỊNH”

Giải thích: Dựa trên bố cục chung và kiến thức về bài thơ, chúng ta sẽ điền các ý cụ thể vào từng phần. Đối với thơ thất ngôn bát cú Đường luật, việc phân tích theo từng cặp câu (đề – thực – luận – kết) là một cách rất hiệu quả để bám sát cấu trúc của bài thơ.

DÀN Ý CHI TIẾT:

A. MỞ BÀI

Nội dung: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và cảm nhận ban đầu về bài thơ.

  • 1. Giới thiệu tác giả: Nguyễn Khuyến (Tam Nguyên Yên Đổ) – một nhà thơ lớn của văn học Việt Nam, nổi tiếng với chùm thơ viết về mùa thu.
  • 2. Giới thiệu tác phẩm: “Thu Vịnh” là một trong ba bài thơ thu tiêu biểu của Nguyễn Khuyến, thể hiện vẻ đẹp đặc trưng của cảnh thu làng quê Bắc Bộ và nỗi lòng của thi sĩ.
  • 3. Cảm nhận khái quát: Bài thơ mang vẻ đẹp trong trẻo, thanh tĩnh nhưng cũng phảng phất nỗi buồn, nỗi niềm suy tư của nhà thơ trước cảnh sắc và thời thế.

B. THÂN BÀI

Nội dung: Phân tích chi tiết bài thơ theo từng cặp câu hoặc từng khía cạnh nội dung, nghệ thuật.

(Chúng ta sẽ phân tích theo bố cục Đề – Thực – Luận – Kết của thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật)

1. Hai câu Đề: Cảnh thu khoáng đạt, trong trẻo (Câu 1 và Câu 2)

  • Câu 1: “Trời thu xanh ngắt mấy từng cao”
    • “Trời thu xanh ngắt”: Màu xanh đặc trưng, gợi không gian cao rộng, trong trẻo, tinh khiết của bầu trời mùa thu.
    • “mấy từng cao”: Diễn tả sự vô cùng, thăm thẳm của không gian, gợi cảm giác về sự tĩnh lặng, bao la.
  • Câu 2: “Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu”
    • “Cần trúc lơ phơ”: Hình ảnh cây trúc mảnh mai, uyển chuyển trong gió, gợi sự thanh đạm, giản dị.
    • “gió hắt hiu”: Ngọn gió nhẹ nhàng, se lạnh của mùa thu, gợi cảm giác man mác buồn, cô quạnh.
  • Tiểu kết: Bức tranh mùa thu mở ra với không gian cao rộng, trong xanh, có sự chuyển động nhẹ nhàng của thiên nhiên, mang vẻ đẹp vừa thanh thoát, vừa đượm buồn.

2. Hai câu Thực: Vẻ đẹp thơ mộng, dịu dàng của cảnh vật mùa thu (Câu 3 và Câu 4)

  • Câu 3: “Nước biếc trông như tầng khói phủ”
    • “Nước biếc”: Màu xanh biếc của nước, gần gũi với màu trời.
    • “trông như tầng khói phủ”: Cách so sánh độc đáo, gợi vẻ huyền ảo, lãng đãng, mờ ảo của mặt nước, tạo nên một vẻ đẹp mơ màng, thơ mộng.
  • Câu 4: “Song thưa để mặc bóng trăng vào”
    • “Song thưa”: Cửa sổ khép hờ, hé mở.
    • “để mặc bóng trăng vào”: Ánh trăng dịu dàng chiếu qua khung cửa, không gian tĩnh lặng, chỉ có ánh trăng làm bạn. Gợi sự cô tịch, an nhiên của thi sĩ.
  • Tiểu kết: Cảnh vật mùa thu được miêu tả cụ thể hơn, gần gũi hơn với con người, mang vẻ đẹp lãng mạn, thơ mộng, nhưng vẫn toát lên vẻ tĩnh mịch, an lành.

3. Hai câu Luận: Tâm sự và nỗi niềm của thi sĩ trước cảnh thu (Câu 5 và Câu 6)

  • Câu 5: “Mấy chục năm trời đè nặng nợ”
    • “Mấy chục năm trời”: Thời gian dài gắn bó với cuộc đời, với đất nước.
    • “đè nặng nợ”: Nỗi niềm day dứt, trăn trở của nhà thơ trước thời cuộc, trước trách nhiệm của một người trí thức nhưng không thể giúp ích cho đời khi đất nước rơi vào tay giặc. Gợi nỗi u hoài, day dứt.
  • Câu 6: “Một thân phờ phạc biết về đâu?”
    • “Một thân phờ phạc”: Vẻ ngoài tiều tụy, mệt mỏi của nhà thơ.
    • “biết về đâu?”: Câu hỏi tu từ thể hiện sự bế tắc, hoang mang, cô đơn trước cuộc đời. Đây là nỗi niềm của một người đã về ở ẩn nhưng lòng vẫn canh cánh nỗi lo cho đất nước.
  • Tiểu kết: Từ cảnh thu, nhà thơ bộc lộ trực tiếp tâm trạng buồn bã, u hoài, sự trăn trở và nỗi cô đơn trước cảnh nước mất nhà tan, trước cuộc đời mình.

4. Hai câu Kết: Tổng kết cảnh và tình, nỗi niềm riêng của thi sĩ (Câu 7 và Câu 8)

  • Câu 7: “Non côi nước vẫn giữ trong như cũ”
    • “Non côi”: Núi cô độc, lẻ loi.
    • “nước vẫn giữ trong như cũ”: Thiên nhiên vẫn giữ vẻ đẹp vốn có, thanh trong, nhưng ẩn chứa sự cô đơn, tĩnh lặng.
  • Câu 8: “Quanh quẩn chân trời bóng nguyệt thâu”
    • “Quanh quẩn chân trời”: Sự tuần hoàn của thời gian, không gian.
    • “bóng nguyệt thâu”: Ánh trăng như thu cả không gian vào trong bóng đêm, gợi sự tĩnh mịch, hiu quạnh tột cùng, đồng thời cũng thể hiện nỗi buồn lan tỏa, bao trùm.
  • Tiểu kết: Cảnh vật và tâm trạng hòa quyện, tạo nên một bức tranh thu buồn tĩnh lặng, thấm đượm nỗi u hoài, cô đơn nhưng cũng rất sâu sắc của Nguyễn Khuyến.

5. Đặc sắc nghệ thuật

  • Thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật được vận dụng điêu luyện.
  • Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, giàu sức gợi tả.
  • Hình ảnh thơ gần gũi, quen thuộc của làng quê Việt Nam.
  • Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
  • Sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, đối (tùy vào từng câu cụ thể, có thể chỉ ra nếu đã học).

C. KẾT BÀI

Nội dung: Tổng kết, khẳng định giá trị tác phẩm và bày tỏ cảm nghĩ.

  • 1. Khẳng định giá trị: “Thu Vịnh” là một trong những bài thơ thu tiêu biểu, khắc họa thành công vẻ đẹp đặc trưng của mùa thu làng quê Bắc Bộ Việt Nam.
  • 2. Tổng kết nội dung và nghệ thuật: Bài thơ thể hiện tài năng nghệ thuật tả cảnh và tấm lòng yêu thiên nhiên sâu sắc của Nguyễn Khuyến, đồng thời gửi gắm nỗi niềm tâm sự u hoài của một con người yêu nước trước thời cuộc.
  • 3. Cảm nghĩ bản thân: Bài thơ đã để lại trong em ấn tượng sâu sắc về một bức tranh thu đẹp, buồn và một tâm hồn cao đẹp của thi sĩ.

Hy vọng với dàn ý chi tiết này, các em sẽ có một định hướng rõ ràng để phân tích bài thơ “Thu Vịnh” một cách xuất sắc nhất nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

Dàn ý chi tiết

I. Mở Bài

– Giới thiệu những nét chính về tác giả và tác phẩm :

Mùa thu từ xưa tới nay luôn là nguồn cảm hứng dồi dào trong các tác phẩm thi ca nhạc họa và Nguyễn Khuyến cũng không ngoại lệ. Với chùm thơ thu nổi tiếng đã góp phần tôn vinh tên tuổi ông ên vị trí hàng đầu trong các nhà thơ viết về quê hương làng cảnh Việt Nam.

– Nêu ý kiến chung về bài thơ  :

 Trong đó “Thu vịnh” được xem là một thi phẩm viết về mùa thu làng quê Bắc Bộ, bên cạch đó bài thơ còn là nổi lòng tha thiết của nhà thơ đối với quê hương đất nước.

II. Thân Bài

1. Giới thiệu khái quát về đề tài , thể thơ :

– “Thu vịnh” được làm theo thể thơ thất ngôn bát  cú Đường luật.

– bài thơ mang nhiều nét thi vị đậm đà về cảnh sắc mùa thu nơi làng quê, thôn dã. Qua đó, ta còn thấy chất chứa nỗi niềm tâm sự của một con người yêu nước thương dân.

2. Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ :

– Hai câu đề :

+ Mở đầu là hình ảnh bầu trời thu xanh ngắt và cao vời vợi :

                                               Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,

                                                 Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.

+ Nghệ thuật lấy điểm tả diện, lấy động tả tĩnh được Nguyễn Khuyến vận dụng rất tự nhiên và phù hợp. Khung cảnh mùa thu hiện ra thật trong trẻo, khoáng đạt với hình ảnh bầu trời mang một màu mây xanh ngắt, “mấy tầng cao”.

+ Tô điểm cho khung cảnh “mấy tầng sao” ấy ti nhân vẽ vào một cần trúc “lơ phơ”, mềm mại, uyển chuyển trong cái gió se se lạnh “hắt hiu”. Cần trúc thanh mảnh khẽ đong đưa trước ngọn gió hắt hiu tôn thêm vẻ mênh mông của bầu trời mùa thu.

+ Giọng thơ chậm rãi nhẹ nhàng, vương một chút buồn man mác nơi hai chữ “hắt hiu”, phải chăng thi nhân có điều chi phiền lòng?

– Hai câu thực :

                                   Nước biếc trông như tầng khói phủ,

                                   Song thưa để mặc bóng trăng vào.

+ Hình ảnh mùa thu được pha thêm màu “nước biếc”, thêm một sắc xanh tha thiết nữa, màu của áo thu trong xanh, với “khói phủ” nhạt nhòa. Cảnh đêm thu thật là huyền diệu.

+ Lại thêm có trăng, thi  nhân mở ra đón trăng “Song thưa để mặc bóng trăng vào”. Sự tương phản giữa cái hữu hạn(song thưa) và cái vô hạn (bóng trăng) do vậy mà tứ thơ rộng mở, mênh mông. Có ánh trăng thu, bức tranh mùa thu trong thơ thêm sáng, mọi vật trong đêm thu thêm huyền ảo, mộng mơ.

⇒ Chỉ bằng vài nét chấm phá nho nhỏ của mùa thu Nguyễn Khuyến đã cho thấy sự hòa quyện giữa cảnh thu và lòng người.

– Hai câu luận :

                                        Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,

                                       Một tiếng trên không ngỗng nước nào.

+ Nghệ thuật đảo ngữ làm nổi bật hình ảnh “mấy  chùm” hoa và “một tiếng” ngỗng. Hoa mùa thu không đổi, không có sắc màu vì khói phủ nhạt nhòa hay nhà thơ mất hết ý niệm về thời gian? “Mấy chùm trước giậu” làm sao biết được đó là hoa gì, màu sắc như thế nào, chỉ biết đó là “hoa năm ngoái”.

+ Trong cái không gian vốn trầm tĩnh, lắng đọng ấy bỗng nhiên bị xao động bởi tiếng ngỗng trời, tiếng ngỗng văng vẳng đã làm thổn thức nỗi lòng thi nhân, khiến nhà thơ giật mình, băn khoăn tự hỏi ngỗng nước nào ?

+ Âm điệu câu thơ 4/1/2 như chứa chất bâng khuâng, suy tư. Nhà thơ quan sát cảnh vật với một nỗi nhiềm u uất:

– Hai câu kết :

                                    Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,

                                       Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.

+ Thi hứng dạt dào thôi thúc nhà thơ cầm bút, nhưng phần lí trí bừng thức khiến nhà thơ thấy thẹn với ông Đào, thức Đào Tiềm – nhà thơ nổi tiếng đời Đường bên Trung Quốc.

+ Vậy cớ gì mà Nguyễn Khuyến lại “thẹn” khi mà tính ra ông cũng chẳng thua kém gì về học thức và tài năng. C&acircu trả lời ấy là Nguyễn Khuyến thấy hổ thẹn khi thua ở cái khí tiết của một bậc quân tử phải có. Nhưng cũng chính câu thơ tỏ lòng như thế ta mới thấy được một nhân cách cao cả, một tấm lòng đầy chân thành của người quân tử, người như thế thật đáng trân trọng biết bao!

3. Phân tích một số đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ :

+ Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, có kết cấu chặt chẽ. “Thu vịnh” đã thể hiện trình độ bậc thầy của nhà thơ trong tả cảnh mùa thu.

+ Với việc sử dụng bút pháp lấy động tả tĩnh mà chúng ta thường thấy trong bài thơ cổ điển, nhà thơ đã thổi cái hồn, cái tình vào cảnh vật. Nhờ đó mà bức tranh thu ở đồng bằng Bắc Bộ hiện lên thật chân thực, sinh động, có cả ồn và có cả cái tình của thi nhân.

+ Ngoài ra, nhà thơ còn sử dụng cấc từ ngữ, các hình ảnh giàu sức gợi kết hợp biện pháp tu từ đảo ngữ giúp người đọc có thể hình dung và cảm nhận sâu sắc hơn vẻ đẹp của phong cảnh thiên nhiên mùa thu xứ Bắc vừa thấu hiểu được nỗi niềm tâm sự của nhà thơ.

III. Kết bài

Bài thơ “Thu vịnh” với ngôn ngữ bậc thầy không chỉ cho người đọc thấy tài năng của Nguyễn Khuyến trong việc dùng từ. Mà đằng sau đó, ta còn cảm nhận được một tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên, đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm lặng nhưng không kém phần s&acircu lặng của ông.

~thuhangnguyen9~

hoidap247

Trả lời bởi: thuhangnguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo