Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Life in the city is (1)……………….. of activities. Early in the morning,…

Life in the city is (1)……………….. of activities. Early in the morning,…

Life in the city is (1)……………….. of activities. Early in the morning, hundreds of people rush out of their homes in the manner ants do when their nest is broken. Soon, the streets are full of (2)…………………. Shops (3)……………………offices open, students flock to their schools and the day’s…………………..work(4)………………………
The city is now full of noise.Hundreds(5) sight-seers and tourists visit many places of (6)……………………in the city while businessmen from various parts of the world arrive to transact business.With the coming (7)……………………….night, another kind of activity begins. The streets are now ful lof colorful(8)………………
The air iscooler and life becomes more (9)………………….People now seek entertainment. Many go to the cinemas, parks and clubs. Some visit friends and
relatives and some (10)……………………………. their time reading books or watching TV.
A. lot B. lots C. full D. many
A. traffic B. bikes C. students D. police
A. so B. and C. because D. but
A. begin B. begins C. end D. ends
A. q B. for C. of D. to
A. interest B. interests C. interesting D. interested
A. from B. to C. at D. of
A. traffic B. lights C. pictures D. shows
A. leisurely B. leisure C. busy D. busily
10. A. spend B. take C. give D. have
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7

Chào các em học sinh lớp 6 thân mến!

Cô là giáo viên tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “khám phá” một đoạn văn rất thú vị về cuộc sống ở thành phố và cùng hoàn thành bài tập điền từ vào chỗ trống nhé. Bài tập này sẽ giúp các em củng cố kiến thức về từ vựng, cụm từ và ngữ pháp đã học. Các em đã sẵn sàng chưa?

Trước khi bắt đầu, chúng ta hãy cùng đọc qua một lượt cả đoạn văn để hiểu được nội dung chính, sau đó chúng ta sẽ điền từ vào từng chỗ trống một nhé.

Đoạn văn của chúng ta là:

Life in the city is (1)……………….. of activities. Early in the morning, hundreds of people rush out of their homes in the manner ants do when their nest is broken. Soon, the streets are full of (2)…………………. Shops (3)……………………offices open, students flock to their schools and the day’s work(4)………………………

The city is now full of noise. Hundreds(5) sight-seers and tourists visit many places of (6)……………………in the city while businessmen from various parts of the world arrive to transact business.With the coming (7)……………………….night, another kind of activity begins. The streets are now full of colorful(8)………………

The air is cooler and life becomes more (9)………………….People now seek entertainment. Many go to the cinemas, parks and clubs. Some visit friends and relatives and some (10)……………………………. their time reading books or watching TV.

Nào, chúng ta cùng giải bài tập từng bước một nhé!

Giải thích từ vựng có thể khó (dành cho lớp 6):

  • rush out: vội vã chạy ra ngoài
  • in the manner ants do: theo cách mà loài kiến làm (ý nói rất đông và vội vàng)
  • flock to: đổ xô đến, kéo đến
  • sight-seers: khách tham quan, người ngắm cảnh
  • transact business: giao dịch kinh doanh
  • seek entertainment: tìm kiếm sự giải trí
  • leisurely: một cách nhàn nhã, thư thái

Lời giải chi tiết:

1. Life in the city is (1)……………….. of activities.

  • Phân tích: Chúng ta có cấu trúc “is … of activities”. Cụm từ “full of” (đầy ắp, có nhiều) thường được dùng để diễn tả điều gì đó chứa đựng nhiều thứ khác.
  • Các lựa chọn:
    • A. lot (a lot of): Chúng ta nói “a lot of activities” hoặc “lots of activities”, không dùng “is lot of”.
    • B. lots (lots of): Tương tự, không dùng “is lots of”.
    • C. full: Khi kết hợp với “of”, ta có “full of” (đầy ắp, tràn ngập), rất phù hợp với ngữ cảnh “cuộc sống thành phố đầy ắp các hoạt động”.
    • D. many: “Many activities” thì đúng, nhưng không dùng “is many of activities”.
  • Đáp án đúng: C. full
  • Giải thích: Cụm từ cố định là “full of” có nghĩa là “đầy ắp, tràn ngập”. Cuộc sống ở thành phố thì luôn “đầy ắp các hoạt động” đúng không nào?

2. Soon, the streets are full of (2)………………….

  • Phân tích: Sau khi mọi người đổ ra đường vào buổi sáng sớm, điều gì sẽ lấp đầy các con phố?
  • Các lựa chọn:
    • A. traffic: (giao thông) Bao gồm xe cộ và người đi lại, rất phù hợp với cảnh đường phố đông đúc vào buổi sáng.
    • B. bikes: (xe đạp) Chỉ là một phần của giao thông.
    • C. students: (học sinh) Cũng là một phần, nhưng không phải là thứ chính lấp đầy đường phố.
    • D. police: (cảnh sát) Không phải là thứ chính lấp đầy đường phố vào giờ cao điểm.
  • Đáp án đúng: A. traffic
  • Giải thích: Khi mọi người vội vã ra khỏi nhà, đường phố sẽ tràn ngập giao thông (traffic) với đủ loại phương tiện và người đi lại.

3. Shops (3)……………………offices open,…

  • Phân tích: Câu này nối hai sự việc song song: các cửa hàng mở và các văn phòng mở.
  • Các lựa chọn:
    • A. so: (vì vậy) Chỉ kết quả, không phù hợp ở đây.
    • B. and: (và) Dùng để nối các từ, cụm từ hoặc mệnh đề có cùng chức năng, ý nghĩa. Rất phù hợp để nối “shops” và “offices”.
    • C. because: (bởi vì) Chỉ nguyên nhân, không phù hợp.
    • D. but: (nhưng) Chỉ sự đối lập, không phù hợp.
  • Đáp án đúng: B. and
  • Giải thích: Chúng ta dùng “and” để nối hai danh từ hoặc hai hành động diễn ra song song: “cửa hàng và văn phòng đều mở cửa”.

4. …and the day’s work(4)………………………

  • Phân tích: Chủ ngữ là “the day’s work” (công việc trong ngày), là danh từ số ít. Hành động này xảy ra vào buổi sáng (early in the morning).
  • Các lựa chọn:
    • A. begin: (bắt đầu) Dùng cho chủ ngữ số nhiều.
    • B. begins: (bắt đầu) Dùng cho chủ ngữ số ít trong thì hiện tại đơn. Phù hợp với ngữ cảnh buổi sáng, công việc bắt đầu.
    • C. end: (kết thúc) Dùng cho chủ ngữ số nhiều và không phù hợp với thời gian buổi sáng.
    • D. ends: (kết thúc) Dùng cho chủ ngữ số ít nhưng không phù hợp với thời gian buổi sáng.
  • Đáp án đúng: B. begins
  • Giải thích: “The day’s work” là danh từ số ít, và chúng ta đang nói về việc công việc bắt đầu vào buổi sáng. Vì vậy, động từ cần chia ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít là “begins“.

5. Hundreds(5) sight-seers and tourists visit…

  • Phân tích: “Hundreds” (hàng trăm) cần một giới từ để kết nối với danh từ phía sau “sight-seers and tourists”.
  • Các lựa chọn:
    • A. q: Không phải là từ.
    • B. for: (cho, vì) Không phù hợp trong cấu trúc này.
    • C. of: Cụm từ “hundreds of” có nghĩa là “hàng trăm (cái gì đó)”. Rất phù hợp.
    • D. to: (đến) Không phù hợp.
  • Đáp án đúng: C. of
  • Giải thích: Cụm từ chỉ số lượng “hundreds of” có nghĩa là “hàng trăm”. Ví dụ: “hundreds of people” (hàng trăm người).

6. …visit many places of (6)……………………in the city…

  • Phân tích: “Places of …” là một cụm từ cố định để chỉ các địa điểm thu hút du khách.
  • Các lựa chọn:
    • A. interest: (sự quan tâm, hứng thú) “Places of interest” là cụm từ cố định, nghĩa là “những địa điểm thu hút, nơi đáng để tham quan”.
    • B. interests: (sở thích) Không phù hợp trong cụm này.
    • C. interesting: (thú vị – tính từ) Ta sẽ nói “interesting places”, không phải “places of interesting”.
    • D. interested: (quan tâm – tính từ, thường chỉ cảm xúc của người) Không phù hợp.
  • Đáp án đúng: A. interest
  • Giải thích: Cụm từ “places of interest” là một thành ngữ có nghĩa là “những địa điểm tham quan, địa điểm đáng chú ý”.

7. With the coming (7)……………………….night,…

  • Phân tích: “The coming …” (sự đến của…).
  • Các lựa chọn:
    • A. from: (từ) Không phù hợp.
    • B. to: (đến) Không phù hợp với “coming”.
    • C. at: (vào lúc) Không phù hợp.
    • D. of: “The coming of night” là cụm từ cố định, có nghĩa là “khi màn đêm buông xuống” hoặc “khi đêm đến”.
  • Đáp án đúng: D. of
  • Giải thích: Cụm từ “the coming of night” có nghĩa là “khi màn đêm buông xuống” hay “lúc đêm đến”.

8. The streets are now full of colorful(8)………………

  • Phân tích: Vào ban đêm, các thành phố thường có gì “đầy màu sắc”?
  • Các lựa chọn:
    • A. traffic: (giao thông) Giao thông thường ít “màu sắc” theo nghĩa trang trí vào ban đêm.
    • B. lights: (đèn) “Colorful lights” (những ánh đèn đầy màu sắc) là đặc trưng của các thành phố về đêm. Rất phù hợp.
    • C. pictures: (những bức tranh) Không phù hợp với việc lấp đầy đường phố.
    • D. shows: (các buổi biểu diễn) Có thể có, nhưng “lights” là một mô tả tổng quát và phù hợp hơn cho đường phố.
  • Đáp án đúng: B. lights
  • Giải thích: Vào ban đêm, đường phố thường được thắp sáng và tràn ngập những ánh đèn (lights) đủ màu sắc, tạo nên một khung cảnh lung linh.

9. The air is cooler and life becomes more (9)………………….People now seek entertainment.

  • Phân tích: “Life becomes more …” cần một tính từ để mô tả trạng thái của cuộc sống. Vế sau “People now seek entertainment” (Mọi người tìm kiếm sự giải trí) gợi ý rằng cuộc sống trở nên thư thái hơn.
  • Các lựa chọn:
    • A. leisurely: (nhàn nhã, thư thái – tính từ) Phù hợp với việc tìm kiếm giải trí.
    • B. leisure: (sự thư giãn, thời gian rảnh rỗi – danh từ) Không phù hợp với cấu trúc “becomes more + tính từ”.
    • C. busy: (bận rộn – tính từ) Ngược nghĩa với “seek entertainment”.
    • D. busily: (một cách bận rộn – trạng từ) Không phù hợp vì cần một tính từ.
  • Đáp án đúng: A. leisurely
  • Giải thích: Buổi tối, sau một ngày làm việc, cuộc sống trở nên nhàn nhã, thư thái hơn (leisurely) và mọi người tìm đến các hoạt động giải trí. “More + tính từ” là cấu trúc so sánh hơn.

10. …and some (10)……………………………. their time reading books or watching TV.

  • Phân tích: Hành động mà mọi người làm với “thời gian của họ” khi đọc sách hoặc xem TV.
  • Các lựa chọn:
    • A. spend: (dành, tiêu tốn) “Spend time doing something” là một cụm động từ rất phổ biến có nghĩa là dành thời gian làm gì đó. Rất phù hợp.
    • B. take: (lấy, mang) “Take time” thường có nghĩa là cần thời gian, hoặc dành ra một ít thời gian cho việc gì đó. Không phù hợp với ngữ cảnh này.
    • C. give: (cho, tặng) Không phù hợp.
    • D. have: (có) “Have time” là có thời gian rảnh, nhưng ở đây là hành động làm gì với thời gian đó.
  • Đáp án đúng: A. spend
  • Giải thích: Cụm từ “spend their time” có nghĩa là “dành thời gian của họ” để làm một việc gì đó. Ví dụ: “spend time reading books” (dành thời gian đọc sách).

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập điền từ này rồi! Các em thấy không, việc đọc kỹ ngữ cảnh và tìm ra từ vựng, cụm từ hay cấu trúc ngữ pháp phù hợp là rất quan trọng. Cô hy vọng các em đã học được nhiều điều bổ ích từ bài tập này nhé.

Hãy chăm chỉ luyện tập để tiếng Anh của mình ngày càng tiến bộ nhé các em!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 9

1.b

2.a

3.b

4.a

5.b

6.c

7.c

8.b

9.a

10.a

Trả lời bởi: nhuquynh01112008
▲ 7

1. C. full

2.A. traffic

3.B. and

4. B. begins

5.C. of

6. interests

7.C. of

8.B. lights

9.A. leisurely

10.A. spend

Trả lời bởi: Lê Xuyền

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo