Mai thi rùi =( Trước và sau when , since , before, after , while dùng thì gì?
Mai thi rùi =(
Trước và sau when , since , before, after , while dùng thì gì?
Chào Mai yêu quý! Cô biết là giai đoạn ôn thi áp lực lắm phải không? Đừng lo lắng nhé, cô tin em sẽ làm rất tốt! Câu hỏi về thì (tenses) với các liên từ thời gian như “when, since, before, after, while” là một phần kiến thức rất quan trọng và hay xuất hiện trong bài thi. Hôm nay, cô trò mình cùng ôn lại thật kỹ nha!
Trước tiên, Mai cần hiểu rằng các liên từ này dùng để nối hai mệnh đề, diễn tả mối quan hệ về thời gian giữa các hành động. Việc chọn thì đúng phụ thuộc vào ý nghĩa và thời điểm xảy ra của từng hành động. Chúng ta cùng đi vào chi tiết từng liên từ nhé!
***
1. Liên từ WHEN (Khi)
Liên từ “when” có thể được dùng với nhiều thì khác nhau, tùy thuộc vào mối quan hệ thời gian của các hành động.
a) Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời (rất ngắn) hoặc liên tiếp nhau trong quá khứ:
Công thức: When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ đơn).
Ví dụ: When I arrived, she opened the door. (Khi tôi đến, cô ấy mở cửa.)
Giải thích: Cả hai hành động “tôi đến” và “cô ấy mở cửa” xảy ra gần như cùng lúc hoặc ngay sau nhau trong quá khứ.
b) Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào trong quá khứ:
Công thức: When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn).
(Hoặc ngược lại: S + V(quá khứ tiếp diễn) + when + S + V(quá khứ đơn). )
Ví dụ: When the phone rang, I was having dinner. (Khi điện thoại reo, tôi đang ăn tối.)
Giải thích: Hành động “tôi đang ăn tối” là hành động kéo dài, đang diễn ra thì bị hành động “điện thoại reo” (hành động ngắn) cắt ngang.
c) Diễn tả thói quen hoặc sự thật hiển nhiên ở hiện tại:
Công thức: When + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn).
Ví dụ: When it rains, I usually stay at home. (Khi trời mưa, tôi thường ở nhà.)
Giải thích: Cả hai hành động đều diễn tả một thói quen hoặc sự việc thường xuyên xảy ra.
d) Diễn tả hành động trong tương lai (trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian):
Công thức: When + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
Ví dụ: When I finish my work, I will go out. (Khi tôi hoàn thành công việc, tôi sẽ ra ngoài.)
Giải thích: Mặc dù hành động xảy ra trong tương lai, nhưng trong mệnh đề “when” (mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian), chúng ta luôn dùng thì hiện tại đơn, không dùng thì tương lai đơn. Hành động ở mệnh đề chính diễn ra sau đó nên dùng thì tương lai đơn.
***
2. Liên từ SINCE (Kể từ khi)
Liên từ “since” thường được dùng để chỉ một mốc thời gian trong quá khứ mà từ đó một hành động hay trạng thái tiếp diễn đến hiện tại.
Công thức: S + have/has + V(P2) / S + have/has + been + V-ing + since + S + V(quá khứ đơn).
Ví dụ 1: I haven’t seen him since he left school. (Tôi đã không gặp anh ấy kể từ khi anh ấy rời trường.)
Ví dụ 2: She has been studying English since she was 10 years old. (Cô ấy đã học tiếng Anh kể từ khi cô ấy 10 tuổi.)
Giải thích: Hành động ở mệnh đề chính (thường là thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn) bắt đầu từ mốc thời gian được nhắc đến trong mệnh đề “since” (thì quá khứ đơn) và kéo dài đến hiện tại, hoặc có kết quả liên quan đến hiện tại.
***
3. Liên từ BEFORE (Trước khi) và AFTER (Sau khi)
Hai liên từ này đối lập nhau nhưng cách dùng thì lại có điểm chung về sự sắp xếp thời gian của hành động.
a) Diễn tả hành động xảy ra trước/sau trong quá khứ (sự việc đã hoàn tất):
Với AFTER:
Công thức: After + S + V(quá khứ hoàn thành), S + V(quá khứ đơn).
(Hoặc: S + V(quá khứ đơn) + after + S + V(quá khứ hoàn thành). )
Ví dụ: After I had finished my homework, I watched TV. (Sau khi tôi đã làm xong bài tập, tôi xem TV.)
Giải thích: Hành động “had finished” xảy ra và hoàn tất trước hành động “watched TV” trong quá khứ. Thì quá khứ hoàn thành nhấn mạnh hành động xảy ra trước.
Với BEFORE:
Công thức: Before + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ hoàn thành).
(Hoặc: S + V(quá khứ hoàn thành) + before + S + V(quá khứ đơn). )
Ví dụ: Before I went to bed, I had brushed my teeth. (Trước khi tôi đi ngủ, tôi đã đánh răng.)
Giải thích: Hành động “had brushed” xảy ra và hoàn tất trước hành động “went to bed” trong quá khứ.
Lưu ý quan trọng: Trong văn nói và khi trình tự hành động đã rõ ràng, đôi khi người ta có thể dùng cả hai mệnh đề ở quá khứ đơn, đặc biệt với “after”.
Ví dụ: After I ate dinner, I went for a walk. (Sau khi ăn tối, tôi đi dạo.) (Dù “ate” xảy ra trước “went”, nhưng vì trình tự quá rõ ràng nên vẫn có thể dùng quá khứ đơn cho cả hai). Tuy nhiên, để đảm bảo ngữ pháp chuẩn và rõ nghĩa, việc dùng quá khứ hoàn thành vẫn được khuyến khích khi một hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ.
b) Diễn tả hành động xảy ra trước/sau trong tương lai (trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian):
Công thức: Before/After + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
Ví dụ 1: I will call you before I leave. (Tôi sẽ gọi cho bạn trước khi tôi đi.)
Ví dụ 2: She will relax after she finishes her exam. (Cô ấy sẽ thư giãn sau khi cô ấy hoàn thành bài thi.)
Giải thích: Tương tự như “when”, trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với “before” hoặc “after”, chúng ta dùng thì hiện tại đơn để chỉ hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Mệnh đề chính sẽ dùng thì tương lai đơn.
***
4. Liên từ WHILE (Trong khi)
Liên từ “while” thường dùng để diễn tả hai hành động song song, đồng thời, đang tiếp diễn trong một khoảng thời gian.
a) Diễn tả hai hành động đang diễn ra đồng thời trong quá khứ:
Công thức: While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ tiếp diễn).
Ví dụ: While I was cooking, my sister was watching TV. (Trong khi tôi đang nấu ăn, em gái tôi đang xem TV.)
Giải thích: Hai hành động “tôi đang nấu ăn” và “em gái tôi đang xem TV” đều là các hành động kéo dài, diễn ra cùng lúc trong quá khứ.
b) Diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào trong quá khứ:
Công thức: While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn).
(Hoặc: S + V(quá khứ đơn) + while + S + V(quá khứ tiếp diễn). )
Ví dụ: While I was walking in the park, I saw an old friend. (Trong khi tôi đang đi dạo trong công viên, tôi nhìn thấy một người bạn cũ.)
Giải thích: Hành động “đang đi dạo” là hành động kéo dài, bị hành động “nhìn thấy bạn” (hành động ngắn) xen vào. Trường hợp này giống với cách dùng của “when” ở mục 1b.
***
Mai thấy đó, việc sử dụng đúng thì với các liên từ thời gian này không quá phức tạp, chủ yếu là mình cần xác định được mối quan hệ về thời gian giữa hai hành động (đồng thời, tuần tự, hành động này xen vào hành động kia, hay hành động kéo dài đến hiện tại).
Hãy luyện tập thật nhiều bằng cách đọc và làm bài tập nhé. Càng làm nhiều, em sẽ càng quen và cảm thấy dễ dàng hơn thôi! Nếu có bất kỳ chỗ nào chưa rõ, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Cô luôn ở đây để hỗ trợ em!
Cô chúc Mai ôn thi thật tốt và đạt kết quả thật cao!
+ Đối với “when” :
* When + hiện tại đơn, hiện tại đơn / tương lai đơn
– Hiện tại đơn : S + V_s/es + O
– Tương lai đơn : S + will + V_inf + O
\(->\) Diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả
* When + quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành
– Quá khứ đơn : S + V_2/ed + O
– Quá hoàn thành : S + had + Vpll + O
\(->\) Một hành động xảy ra trước trong quá khứ ( hành động ở mệnh đề when )
* When + quá khứ đơn, quá khứ đơn
– Quá khứ đơn : S + V_2/ed + O
\(->\) Diễn tả hai hành động song song đang diễn ra trong quá khứ
* When + quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn
– Quá khứ tiếp diễn : S + was / were + V_ing + O
– Quá khứ đơn : S + V_2/ed + O
\(->\) Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động ngắn lại chen vào
* When + quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn
– Quá hoàn thành : S + had + Vpll + O
– Quá khứ đơn : S + V_2/ed + O
\(->\) Hành động xảy ra nối tiếp hành động trong quá khứ
* When + hiện tại đơn, S + will + be + V_ing
\(->\) Hành động đang diễn ra trong tương lai song song với hành động ở mệnh đề when
* S + used to + V_inf + when + S + was / were + N / Adj
\(->\) Diễn tả một hành động hay một thói quen trong quá khứ nhưng đã kết thúc ở hiện tại
+ Đối với “since” :
“Since” : được sử dụng để chỉ mốc thời gian mà sự việc hoặc hành động bắt đầu xảy ra, chỉ một mốc thời gian. Thường thì sẽ trả lời cho câu hỏi When đồng thời dùng nhiều trong các thì hiện tại hoàn thành .
* Công thức : since + mốc thời gian
* Thì hiện tại hoàn thành : S + has / have + Vpll + since + mốc thời gian
+ Đối với “before” :
* Before + hiện tại đơn, tương lai đơn / hiện tại đơn
– Hiện tại đơn : S + V_s/es + O
– Tương lai đơn : S + will + V_inf + O
\(->\) Trước khi “làm” sẽ “làm” gì
* Before + quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành
– Quá khứ đơn : S + V_2/ed + O
– Quá hoàn thành : S + had + Vpll + O
\(->\) Hành động xảy ra trước hành động quá khứ
+ Đối với “after” :
* After + quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn
– Quá hoàn thành : S + had + Vpll + O
– Quá khứ đơn : S + V_2/ed + O
\(->\) Hành động xảy ra sau hành động của quá khứ
* After + quá khứ đơn, hiện tại đơn
– Quá khứ đơn : S + V_2/ed + O
– Hiện tại đơn : S + V_s/es + O
\(->\) Hành động xảy ra trong quá khứ, để kết quả ở hiện tại
* After + quá khứ đơn, quá khứ đơn
– Quá khứ đơn : S + V_2/ed + O
\(->\) Hành động xảy ra trong quá khứ, để kết quả trong quá khứ
* After + hiện tại đơn / hiện tại hoàn thành, tương lai đơn
– Hiện tại đơn : S + V_s/es + O
– Hiện tại hoàn thành : S + has / have + Vpll + O
– Tương lai đơn : S + will + V_inf + O
\(->\) Sau khi làm việc gì sẽ làm việc gì tiếp theo
+ Đối với “while” :
* While + quá khứ tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn
– Quá khứ tiếp diễn : S + was / were + V_ing + O
\(->\) Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong quá khứ.
* While + hiện tại tiếp diễn, hiện tại tiếp diễn
– Hiên tại tiếp diễn : S + am / is / are + V_ing + O
\(->\) Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại