Make sentences from the cues given.
Since its creation/ the Internet/ open up/ l…
Since its creation/ the Internet/ open up/ lots of/ new ways/ us/ communicate.
Phân tích yêu cầu của bài tập:
Đề bài yêu cầu chúng ta tạo thành một câu hoàn chỉnh từ các từ và cụm từ gợi ý cho sẵn. Nhiệm vụ của chúng ta là sắp xếp chúng theo đúng ngữ pháp Tiếng Anh và sử dụng thì phù hợp.
Các từ và cụm từ gợi ý:
Since its creation / the Internet / open up / lots of / new ways / us / communicate.
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu.
Trong các từ gợi ý, chúng ta thấy “the Internet”. Đây là một danh từ đếm được, số ít và là đối tượng chính mà câu muốn nói đến. Vậy, “the Internet” sẽ là chủ ngữ của câu.
Bước 2: Xác định động từ chính.
Các từ gợi ý có “open up”. Đây là một cụm động từ. Chúng ta cần xem xét thì của câu để chia động từ này cho phù hợp.
Bước 3: Xét các yếu tố thời gian và ngữ cảnh.
Chúng ta có cụm “Since its creation”. Cụm từ “Since” (kể từ khi) thường đi kèm với thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) để diễn tả một hành động hoặc sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn liên quan hoặc tiếp diễn đến hiện tại. “Its creation” có nghĩa là “sự ra đời của nó”, ám chỉ thời điểm ban đầu của Internet.
Vì vậy, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành cho động từ “open up”.
Bước 4: Chia động từ theo thì Hiện tại Hoàn thành.
Thì Hiện tại Hoàn thành có công thức:
Chủ ngữ + have/has + V3/ed
Với chủ ngữ “the Internet” (số ít), chúng ta dùng “has”. Động từ “open up” là động từ có quy tắc, vậy V3 của nó là “opened up”.
Vậy, phần động từ sẽ là: the Internet + has opened up.
Bước 5: Sắp xếp các thành phần còn lại để tạo thành câu có nghĩa.
Chúng ta còn các cụm từ:
– lots of
– new ways
– us
– communicate
Chúng ta có “lots of new ways” có nghĩa là “rất nhiều cách thức mới”.
Chúng ta có “us communicate”. Thông thường, để diễn tả mục đích hoặc cách thức của một hành động, chúng ta dùng giới từ “for” hoặc cấu trúc “to + động từ nguyên mẫu”. Ở đây, “new ways” ám chỉ các cách thức để chúng ta giao tiếp. Vì vậy, chúng ta sẽ dùng cấu trúc “for us to communicate”.
Kết hợp lại, chúng ta có cụm “lots of new ways for us to communicate”.
Bước 6: Ghép tất cả các bộ phận lại theo đúng trật tự.
Chúng ta bắt đầu với yếu tố thời gian: Since its creation.
Tiếp theo là chủ ngữ và động từ đã chia: the Internet has opened up.
Cuối cùng là tân ngữ và các thành phần bổ nghĩa khác: lots of new ways for us to communicate.
Câu hoàn chỉnh sẽ là:
Since its creation, the Internet has opened up lots of new ways for us to communicate.
Giải thích thêm về ngữ pháp và cách dùng:
– “Since its creation”: Cụm trạng ngữ chỉ thời gian, đứng đầu câu để nhấn mạnh, theo sau là dấu phẩy.
– “the Internet”: Chủ ngữ số ít.
– “has opened up”: Động từ chia ở thì Hiện tại Hoàn thành, diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và có ảnh hưởng đến hiện tại. “Open up” là một “phrasal verb” có nghĩa là “mở ra”, “mang lại”.
– “lots of new ways”: Tân ngữ trực tiếp, có nghĩa là “nhiều cách thức mới”.
– “for us to communicate”: Cụm giới từ chỉ mục đích, giải thích các “new ways” đó dùng để làm gì. “For + tân ngữ + to + động từ nguyên mẫu” là một cấu trúc phổ biến để chỉ mục đích.
Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập này! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô nhé.
\(=>\) Since its creation, the Internet has opened up lots of new ways for us to communicate
\(-\) Cụm từ: open up = mở ra
\(-\) Thì HTHT – since là DHNB, form: S + have/has + Vpp + …
\(-\) Cấu trúc: ngoài: lots of + N(số nhiều)
\(\Longrightarrow\) Since its inception, the Internet has opened up so many new ways for us to communicate.
Giải thích :
\(\Longrightarrow\) Thì Hiện Tại Hoàn Thành
\(\Longrightarrow\) Dấu hiệu nhận biết ở đoạn trên là \(Since\)
\(\Longrightarrow\) Cấu trúc câu : \(S\) \(+\) \(Has\) \(/\) \(Have\) \(+\) \(V\) \((\) \(Ed\) \(;\) \(Vpp\) \()\)…
\(\Longrightarrow\) Tạm dịch : Kể từ khi ra đời, Internet đã mở ra rất nhiều cách mới để chúng ta giao tiếp.
\(#BearChan\)