Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Make sentences using the words and phrases given. Nowadays/ teenagers/ rely / t…

Make sentences using the words and phrases given.
Nowadays/ teenagers/ rely / t…

Make sentences using the words and phrases given.
Nowadays/ teenagers/ rely / technology / than / past.
=>______________________________________________________________________
He/ adore/ play/ monopoly / when / he / leisure time.
=> ______________________________________________________________________
Sit/ front / computer / all day / cause / health / problems.
=>______________________________________________________________________
Living / big city / convenient / than / living / village.
=> ______________________________________________________________________
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 8, đó là viết câu hoàn chỉnh từ các từ và cụm từ cho sẵn. Dạng bài này không khó nếu chúng ta nắm vững ngữ pháp và phân tích câu cẩn thận. Thầy sẽ hướng dẫn các em chi tiết từng bước nhé!

Phân tích và giải chi tiết từng câu:

Câu 1:
Các từ gợi ý: Nowadays/ teenagers/ rely / technology / than / past.

Bước 1: Phân tích các từ khóa.
Chúng ta thấy có “Nowadays” (ngày nay) và “past” (quá khứ). Đặc biệt, có từ “than” (hơn). Đây là dấu hiệu rõ ràng của một câu so sánh hơn. Chúng ta sẽ so sánh thói quen của thanh thiếu niên ngày nay với quá khứ.

Bước 2: Xác định cấu trúc.
Chủ ngữ là “teenagers” (thanh thiếu niên). Động từ chính là “rely” (phụ thuộc). Động từ “rely” thường đi với giới từ “on”. Vậy chúng ta có “rely on technology” (phụ thuộc vào công nghệ).

Bước 3: Áp dụng công thức so sánh hơn.
Khi so sánh về một hành động (phụ thuộc nhiều hơn), chúng ta dùng “more than”.
So sánh với quá khứ, chúng ta dùng cụm “in the past”.

Bước 4: Ghép thành câu hoàn chỉnh.
Kết hợp tất cả các yếu tố trên, chúng ta có câu hoàn chỉnh.

=> Nowadays, teenagers rely on technology more than in the past.

Câu 2:
Các từ gợi ý: He/ adore/ play/ monopoly / when / he / leisure time.

Bước 1: Phân tích các từ khóa.
Ta thấy có động từ “adore” (rất yêu thích). Theo ngữ pháp các em đã học, sau các động từ chỉ sự yêu thích như “like”, “love”, “enjoy”, “adore”, động từ theo sau thường ở dạng V-ing (danh động từ). Vậy “play” sẽ trở thành “playing”.

Bước 2: Xác định thì của động từ.
Câu này diễn tả một sở thích, một thói quen. Vì vậy, chúng ta sẽ chia động từ ở thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít), nên động từ “adore” phải thêm “s” -> “adores”.

Bước 3: Hoàn thiện mệnh đề phụ.
Mệnh đề phụ bắt đầu bằng “when” (khi). “he / leisure time” (anh ấy / thời gian rảnh rỗi). Rõ ràng ở đây thiếu một động từ. Anh ấy “có” thời gian rảnh. Động từ “có” là “have”. Vì chủ ngữ là “he”, chúng ta chia thành “has”.

Bước 4: Ghép thành câu hoàn chỉnh.
Nối các phần lại, chúng ta có một câu đúng ngữ pháp.

=> He adores playing monopoly when he has leisure time.

Câu 3:
Các từ gợi ý: Sit/ front / computer / all day / cause / health / problems.

Bước 1: Phân tích chủ ngữ của câu.
Cả cụm “Ngồi trước máy tính cả ngày” đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu. Khi một hành động làm chủ ngữ, chúng ta phải dùng dạng V-ing (danh động từ). Vậy “Sit” phải đổi thành “Sitting”.

Bước 2: Hoàn thiện cụm chủ ngữ.
Cụm từ “phía trước” là “in front of”. Vậy chúng ta cần thêm “in” và “of”. Ta có: “Sitting in front of a computer all day”.

Bước 3: Chia động từ chính.
Chủ ngữ “Sitting in front of a computer all day” là một hành động, được xem là chủ ngữ số ít. Vì vậy, động từ chính “cause” (gây ra) phải được chia ở thì hiện tại đơn bằng cách thêm “s” -> “causes”.

Bước 4: Ghép thành câu hoàn chỉnh.
Bây giờ chúng ta ghép chủ ngữ, động từ và tân ngữ (“health problems”) lại với nhau.

=> Sitting in front of a computer all day causes health problems.

Câu 4:
Các từ gợi ý: Living / big city / convenient / than / living / village.

Bước 1: Phân tích các từ khóa.
Chúng ta lại thấy từ “than”. Đây chắc chắn là một câu so sánh hơn.
Ở đây ta so sánh hai việc: “Living in a big city” (Sống ở thành phố lớn) và “living in a village” (sống ở làng quê).

Bước 2: Áp dụng công thức so sánh hơn với tính từ dài.
Tính từ “convenient” (tiện lợi) là một tính từ dài (có 3 âm tiết). Công thức so sánh hơn với tính từ dài là: more + tính từ dài + than. Vậy ta có “more convenient than”.

Bước 3: Xác định động từ “to be”.
Trong câu so sánh này, chúng ta cần có động từ “to be”. Chủ ngữ là “Living in a big city” (một hành động, là danh động từ) nên được coi là chủ ngữ số ít. Do đó, động từ “to be” sẽ là “is”.

Bước 4: Ghép thành câu hoàn chỉnh.
Chúng ta cũng cần thêm giới từ “in” và mạo từ “a” hoặc “the” vào cho hợp lý. Ví dụ: “living in a big city”, “living in a village”.

=> Living in a big city is more convenient than living in a village.

Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Tiếng Anh nhé

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1.\)

\(->\) Nowadays, teenagers rely on technology more than in the past.

\(\text{Form:}\) S + rely + on/upon + somebody or something.

\(\textit{Trans:}\) Ngày nay, thanh thiếu niên dựa vào công nghệ nhiều hơn trước.

\(2.\)

\(->\) He adores playing monopoly when he has leisure time.

\(\text{Form:}\) adore + V-ing: yêu thích làm gì

\(\textit{Trans:}\) Anh ấy thích chơi monopoly khi có thời gian rảnh rỗi.

\(3.\)

\(->\) Sitting in front of a computer all day can cause health problems.

\(\text{Form:}\) Động từ đứng ở đầu câu sẽ chuyển sang dạng V-ing

in front of: đằng trước

\(\textit{Trans:}\) Ngồi trước máy tính cả ngày có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.

\(4.\)

\(->\) Living in the big city is more convenient than living in the village.

\(\text{Form so sánh với tính từ dài:}\) S1 + tobe + more + adj + than + S2

\(\textit{Trans:}\) Sống ở thành phố lớn thuận tiện hơn sống ở làng.

Chúc cậu học tốt nhé!!!

Trả lời bởi:
▲ 0

ANSWER:

1. nowadays, teenagers rely on techonlogy more than in the past

2. he adores playing monopoly when he has leisure time

3. sitting in front of a computer all day can cause health problems

4. living in the big city is more convenient than living in the village 

                    Chúc cậu học tốt!!!

Trả lời bởi: Mns Le

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo