Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Many people said that he was guilty. –> It…. –> He….

Many people said that he was guilty.
–> It….
–> He….

Many people said that he was guilty.
–> It….
–> He….
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 8
Xin chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại một cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng trong Tiếng Anh, đó là câu bị động, đặc biệt là khi chủ ngữ là một đại từ nhân xưng hoặc một cụm danh từ chỉ người nói chung. Cô sẽ hướng dẫn các em cách làm bài tập này từng bước một, bám sát vào kiến thức đã học trong Sách giáo khoa.

Bài tập của chúng ta hôm nay là:

Many people said that he was guilty.
–> It….
–> He….

Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và điền vào chỗ trống.

Bước 1: Phân tích câu gốc

Câu gốc là “Many people said that he was guilty.”
Đây là một câu tường thuật.
– Chủ ngữ: “Many people” (nhiều người)
– Động từ tường thuật: “said” (nói)
– Mệnh đề được tường thuật: “that he was guilty” (rằng anh ấy có tội)

Bước 2: Biến đổi sang câu bị động với “It”

Khi chủ ngữ của câu tường thuật là những danh từ chung chung như “people”, “they”, “someone”, “everyone”, chúng ta có thể dùng cấu trúc bị động với “It”.

Cấu trúc chung là:
It + be (chia theo động từ tường thuật) + V3/ed (quá khứ phân từ của động từ tường thuật) + that + mệnh đề ban đầu.

Áp dụng vào bài tập của chúng ta:
– Động từ tường thuật là “said”, chia ở thì quá khứ. Vậy “be” sẽ chia là “was”.
– Quá khứ phân từ của “said” là “said”.
– Mệnh đề ban đầu là “that he was guilty”.

Vậy, câu bị động với “It” sẽ là:
It + was + said + that he was guilty.

Hoàn chỉnh câu:
It was said that he was guilty.

Vậy, chỗ trống đầu tiên ta điền là: was said

Bước 3: Biến đổi sang câu bị động với chủ ngữ mới (He)

Chúng ta cũng có thể biến đổi câu tường thuật sang dạng bị động bằng cách đưa chủ ngữ của mệnh đề được tường thuật lên làm chủ ngữ của câu.

Cấu trúc chung là:
Chủ ngữ của mệnh đề ban đầu + be (chia theo động từ tường thuật) + V3/ed (quá khứ phân từ của động từ tường thuật) + to + infinitive (hoặc to be + V3/ed nếu mệnh đề ban đầu là bị động).

Áp dụng vào bài tập của chúng ta:
– Chủ ngữ của mệnh đề ban đầu là “he”.
– Động từ tường thuật là “said” (thì quá khứ), nên “be” sẽ chia là “was”.
– Quá khứ phân từ của “said” là “said”.
– Động từ chính trong mệnh đề ban đầu là “was guilty”. Vì “was” là động từ “to be” ở thì quá khứ, nên dạng nguyên thể của nó là “be”.

Vậy, ta có:
He + was + said + to be guilty.

Hoàn chỉnh câu:
He was said to be guilty.

Vậy, chỗ trống thứ hai ta điền là: was said to be guilty

Tổng kết lại, bài tập hoàn chỉnh sẽ là:

Many people said that he was guilty.
–> It was said that he was guilty.
–> He was said to be guilty.

Các em thấy không nào? Chỉ cần nắm vững cấu trúc và thực hành từng bước, chúng ta có thể chinh phục được những dạng bài tập khó hơn. Cô hy vọng phần hướng dẫn này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi câu tường thuật sang câu bị động. Hãy cùng nhau luyện tập thêm nhiều bài tập nữa nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Many people said that he was guilty.

\(->\) It was said that he was guilty.

\(->\) .He is told that he is guilty

Cấu trúc: Form: S1 + V1 + that + S2 + is/ are/ am + adj/ Ving (1)
\(+\) V/ Vs,es + O (2)
\(+\) will + V + O (3)
\(+\) Vpast + O (4)
\(+\) have/ has + Vpp + O (5)
\(+\) had + Vpp + O (6)
\(+\) was/ were + Ving + O (7)
\(+\) have/ has + been + Ving + O (8)

 \(+)\) It + be + V1pp + that S2 + is/ are/ am + adj/ Ving (1)
\(+\)V/ Vs,es + O (2)
\(+\) will + V + O (3)
\(+\) Vpast + O (4)
\(+\) have/ has + Vpp + O (5)
\(+\) had + Vpp + O (6)
\(+\) was/ were + Ving + O (7)
\(+\)  have/ has + been + Ving + O

Dịch : Anh ta được nói rằng anh ta có tội

Trả lời bởi:
▲ 0

\(->\) It was said that he was guilty.

\(->\) He was said to be guilty.

\(@\) Cấu trúc:

S1 + V1 + that + S2 + V2 +…

\(->\) It + V1(bị động) + that + S2 + V2+…

\(->\) S2 + V1(bị động) + to + V2(bare)/ to have + V2(p2)

* Nếu V2 ở thì HTĐ hoặc TLĐ, ta dùng: to + V2 (bare)

* Nếu V2ở thì QKĐ hoặc HTHT, ta dùng: to have + V2(p2)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo