Many people think Steve stole the money.
(believed)
Steve……………………..
(believed)
Steve…………………………………….the money.
Chúng ta có câu gốc: Many people think Steve stole the money.
Và đề bài yêu cầu chúng ta viết lại câu, bắt đầu bằng “Steve” và sử dụng từ gợi ý là “believed”.
Nào, chúng ta cùng bắt đầu nhé!
Bước 1: Phân tích câu gốc và yêu cầu của đề bài.
– Câu gốc “Many people think Steve stole the money.” có nghĩa là “Nhiều người nghĩ rằng Steve đã lấy trộm tiền.” Đây là một câu chủ động, trong đó “Many people” là chủ ngữ.
– Đề bài yêu cầu chúng ta viết lại câu bắt đầu bằng “Steve”. Điều này có nghĩa là chúng ta phải đưa “Steve” lên làm chủ ngữ của câu mới.
– Từ cho sẵn là “believed”. Các em có thấy “believe” (tin rằng, cho rằng) có nghĩa tương tự như “think” (nghĩ rằng) không nào? Và “believed” ở đây là động từ ở dạng phân từ 2 (V3/ed), là một dấu hiệu rất rõ ràng cho thấy chúng ta cần chuyển câu này sang dạng BỊ ĐỘNG (Passive Voice).
Bước 2: Tìm hiểu cấu trúc bị động đặc biệt.
Với các động từ chỉ ý kiến, quan điểm như think, believe, say, report…, chúng ta có một dạng câu bị động đặc biệt. Cô sẽ hướng dẫn các em cách làm nhé.
Công thức chuyển đổi sẽ như sau:
Câu chủ động: Chủ ngữ 1 + think/believe… + (that) + Chủ ngữ 2 + Động từ 2 …
Câu bị động: Chủ ngữ 2 + to be (chia theo thì của động từ think/believe) + thought/believed… + to + Động từ 2 (dạng nguyên thể).
Nghe có vẻ hơi phức tạp, nhưng khi áp dụng vào bài tập thì rất đơn giản thôi.
Bước 3: Áp dụng công thức vào bài tập.
Chúng ta hãy làm từng phần một theo công thức nhé:
1. Lấy Chủ ngữ 2 của câu gốc làm chủ ngữ câu mới.
Trong câu “Many people think Steve stole the money”, Chủ ngữ 2 chính là Steve.
=> Câu mới của chúng ta bắt đầu bằng: Steve…
2. Chia động từ “to be” theo thì của động từ chính (think/believe) và theo chủ ngữ mới (Steve).
Động từ chính trong câu gốc là “think”, đang ở thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ mới là “Steve” (ngôi thứ 3 số ít).
Vậy động từ “to be” sẽ được chia là is.
=> Chúng ta có: Steve is…
3. Thêm động từ V3/ed (thought/believed). Đề bài cho sẵn từ “believed”.
=> Chúng ta có: Steve is believed…
4. Thêm “to”, sau đó là động từ thứ hai (trong mệnh đề sau “that”) ở dạng nguyên thể không “to” (V-infinitive).
Động từ thứ hai trong câu gốc là “stole”. Dạng nguyên thể của “stole” là steal.
=> Chúng ta có: to steal…
5. Viết nốt phần còn lại của câu.
Phần còn lại là “the money”.
Bước 4: Hoàn thành câu trả lời.
Bây giờ, chúng ta hãy ghép tất cả các phần đã phân tích ở trên lại với nhau.
Steve + is believed + to steal + the money.
Vậy, đáp án cuối cùng của chúng ta là:
Steve is believed to steal the money.
Câu này có nghĩa là: “Steve được cho là đã lấy trộm tiền.” Các em thấy không, nghĩa của câu không hề thay đổi so với câu gốc.
Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập! Đây là một dạng ngữ pháp quan trọng, các em hãy ghi nhớ công thức và luyện tập thêm để thành thạo nhé. Chúc các em học tốt
Many people think Steve stole the money. (believed)
Steve is believed to have stolen the money.
S be PP to be Ving
to have PP
to have been PP
to have been Ving
-> câu bị động đặc biệt
\(=>\) Steve is believed to have stolen the money\(.\)
\(=>\) S be PP to be Ving
\(=>\) To have PP
\(=>\) To have been PP
\(=>\) To have been Ving
\(=>\) Câu bị động đặc biệt