Many visitors come to Tatterbridge to see the wonderful art galleries and museum…
The beautiful village of Tatterbridge was home to the children’s writer Jane Potter, (24)_______ stories of Benjamin Bear (25)_______ loved by adults and children around the world. Jane Potter’s home is now a museum and tea shop, and is well worth a visit just for its wonderful gardens. It also has a gift shop where you can buy souvenirs and books. Tatterbridge has a number of interesting shops including an excellent cake shop, and Wendy’s Giftshop’ where you can find lots of (26)_______ gifts made (27)_______ hand by local artists. Lovers of Jane Potter’s books should also walk to the Green Valley woods, which have not changed since Jane Potter wrote her stories there one hundred years ago.
23. A. experiencing B. experience C. to experience D. experiences
24. A. who B. whose C. Which D. that
25. A.be B.have C.are D. been
26. A. usually B. usual C. unusual D. normally
27. A.at B.with C.by D.in
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu hỏi một nhé.
Câu 23:
Đoạn văn nói rằng “Few people go outside the city, and so they miss out on (23)_______ the scenery and the fascinating history of this beautiful area.”
Chúng ta cần điền một từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành ý nghĩa của câu.
“Miss out on” là một cụm động từ có nghĩa là bỏ lỡ điều gì đó. Sau “miss out on” thường là một danh từ hoặc một động từ thêm “ing” (dạng Gerund).
Chúng ta xem các lựa chọn:
A. experiencing: đây là động từ thêm “ing”, đóng vai trò như một danh từ (Gerund).
B. experience: đây là danh từ hoặc động từ nguyên thể. Nếu là danh từ, nó sẽ đứng một mình, không có “the” đi kèm như vậy. Nếu là động từ nguyên thể, nó không phù hợp với cấu trúc sau “miss out on”.
C. to experience: đây là động từ nguyên thể có “to”, thường đi sau các động từ hoặc cấu trúc nhất định, không phù hợp ở đây.
D. experiences: đây là danh từ số nhiều. Tuy nhiên, “scenery” và “history” là danh từ không đếm được hoặc danh từ trừu tượng, chúng ta thường trải nghiệm “cảnh quan” và “lịch sử” nói chung, không phải là nhiều “trải nghiệm” cụ thể.
Vì vậy, “experiencing” là phù hợp nhất để diễn tả hành động trải nghiệm cảnh quan và lịch sử.
Đáp án đúng cho câu 23 là A. experiencing.
Câu 24:
Đoạn văn nói rằng “The beautiful village of Tatterbridge was home to the children’s writer Jane Potter, (24)_______ stories of Benjamin Bear…”
Chúng ta cần điền một đại từ quan hệ phù hợp để nối mệnh đề “stories of Benjamin Bear” với người viết Jane Potter.
Jane Potter là một người.
Chúng ta xem các lựa chọn:
A. who: đại từ quan hệ chỉ người, dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu của người hoặc vật. Nó có nghĩa là “của ai/cái gì”.
C. Which: đại từ quan hệ chỉ vật, dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
D. that: đại từ quan hệ có thể chỉ người hoặc vật, dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
Trong câu này, chúng ta đang nói về “stories of Benjamin Bear” là những câu chuyện “của Jane Potter”. Chúng ta cần thể hiện sự sở hữu. Do đó, “whose” là lựa chọn phù hợp nhất.
Đáp án đúng cho câu 24 là B. whose.
Câu 25:
Đoạn văn tiếp tục với “…stories of Benjamin Bear (25)_______ loved by adults and children around the world.”
Chúng ta cần điền một động từ chia ở thì phù hợp. Câu này đang nói về những câu chuyện (stories) được yêu thích. “Stories” là danh từ số nhiều.
Chúng ta xem các lựa chọn:
A. be: động từ “to be” ở dạng nguyên thể.
B. have: động từ “to have”.
C. are: động từ “to be” chia ở ngôi thứ ba số nhiều, hiện tại đơn.
D. been: động từ “to be” ở dạng quá khứ phân từ.
Câu này đang miêu tả một sự thật hoặc một tình trạng đang diễn ra (những câu chuyện này được yêu thích bởi nhiều người). Cấu trúc “be loved by” là cấu trúc bị động.
Nếu động từ là “are”, chúng ta sẽ có “stories of Benjamin Bear are loved by adults and children around the world”, đây là cấu trúc bị động hiện tại đơn, rất phù hợp.
Nếu chúng ta dùng “have”, nó không tạo thành câu bị động hợp lý ở đây.
Nếu chúng ta dùng “been”, nó thường đi với “have” hoặc “has” để tạo thành thì hoàn thành (have been loved). Tuy nhiên, ở đây chúng ta chỉ cần một động từ chia ở hiện tại đơn để miêu tả sự thật.
Đáp án đúng cho câu 25 là C. are.
Câu 26:
Đoạn văn nói rằng “Tatterbridge has a number of interesting shops including an excellent cake shop, and Wendy’s Giftshop’ where you can find lots of (26)_______ gifts made (27)_______ hand by local artists.”
Chúng ta cần điền một tính từ vào chỗ trống để bổ nghĩa cho danh từ “gifts”.
Chúng ta xem các lựa chọn:
A. usually: trạng từ, thường chỉ tần suất.
B. usual: tính từ, có nghĩa là thông thường, bình thường.
C. unusual: tính từ, có nghĩa là khác thường, lạ.
D. normally: trạng từ, thường chỉ cách thức hoặc tần suất.
“Gifts” là danh từ số nhiều, chúng ta cần một tính từ để mô tả loại quà tặng. Cả “usual” và “unusual” đều là tính từ. Tuy nhiên, nhìn vào ngữ cảnh, những món quà được làm thủ công bởi các nghệ nhân địa phương thường mang tính độc đáo, không phải là những món quà “thông thường” (usual). Do đó, “unusual” (khác thường, độc đáo) là phù hợp hơn để mô tả những món quà thủ công này.
Đáp án đúng cho câu 26 là C. unusual.
Câu 27:
Đoạn văn tiếp tục với “…gifts made (27)_______ hand by local artists.”
Chúng ta cần điền một giới từ phù hợp để hoàn thành cụm từ chỉ cách thức làm ra sản phẩm.
Cụm từ “made by hand” là một cụm từ thông dụng trong Tiếng Anh, có nghĩa là “làm bằng tay”.
Chúng ta xem các lựa chọn:
A. at: giới từ chỉ địa điểm, thời gian, trạng thái.
B. with: giới từ chỉ sự cùng với, bằng cái gì.
C. by: giới từ chỉ người thực hiện hành động (trong câu bị động) hoặc phương tiện, cách thức.
D. in: giới từ chỉ địa điểm, thời gian, tình trạng.
Cấu trúc phổ biến nhất để nói về sản phẩm được làm thủ công là “made by hand”.
Đáp án đúng cho câu 27 là C. by.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong các câu hỏi. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ những kiến thức này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
\(23,\) A
– miss out on sth/doing sth : đánh mất cơ hội làm việc gì
– Rất ít người đi ra ngoài thành phố, vì vậy họ đã bỏ lỡ cơ hội trải nghiệm phong cảnh và lịch sử hấp dẫn của khu vực xinh đẹp này.
\(24,\) B
– whose thay thế cho hình thức sở hữu cách/sở hữu của người hoặc vật.
– Ta xét có danh từ “stories” ở phía sau nên dùng whose.
\(25,\) C
– Câu bị động thì HTĐ : S + is/am/are + Vpp + (by O)
-> Diễn tả 1 sự thật hiển nhiên.
– Ngôi làng Tatterbridge xinh đẹp là quê hương của nhà văn thiếu nhi Jane Potter, người có những câu chuyện về Gấu Benjamin được người lớn và trẻ em trên khắp thế giới yêu thích.
\(26,\) C
– Trước danh từ “gifts” cần 1 tính từ đi kèm để bổ nghĩa (Adj + N)
– unusual (adj) : hiếm có , bất thường
– Tatterbridge có một số cửa hàng thú vị bao gồm một cửa hàng bánh tuyệt vời và Cửa hàng quà tặng Wendy’s, nơi bạn có thể tìm thấy rất nhiều món quà độc đáo do các nghệ sĩ địa phương tự tay làm.
\(27,\) C
– be made by sb : được làm bởi ai
-Tatterbridge có một số cửa hàng thú vị bao gồm một cửa hàng bánh tuyệt vời và Cửa hàng quà tặng Wendy’s, nơi bạn có thể tìm thấy rất nhiều món quà độc đáo do các nghệ sĩ địa phương tự tay làm.
\(23.A\)
\(-\) miss out on + V-ing → miss out on experiencing…
\(-\) Cấu trúc: miss out on + gerund (V-ing) = bỏ lỡ việc làm gì.
\(@\) Nghĩa: “họ bỏ lỡ việc trải nghiệm phong cảnh và lịch sử hấp dẫn…”
\(24.B\) whose (đại từ quan hệ sở hữu)
\(-\) Cấu trúc: N, whose + N, … diễn tả “N có …”
\(-\) Nghĩa: “nhà văn thiếu nhi Jane Potter, người mà những câu chuyện về Benjamin Bear của bà…” \(=>\) “câu chuyện của Jane Potter”
\(25.C\) are (bị động hiện tại đơn, chủ ngữ số nhiều “stories”)
\(-\) Cấu trúc: be + V3/ed; với stories → are loved.
\(-\) Nghĩa: “(những câu chuyện) được người lớn và trẻ em trên khắp thế giới yêu thích.”
\(26.C\) unusual (tính từ)
\(-\) Phân biệt: usually, normally = trạng từ; usual = “thông thường”; unusual = “khác thường/độc đáo”.
\(-\) Nghĩa: “nhiều món quà độc đáo…”
\(27.C\) by trong cụm made by hand
\(-\) Cấu trúc: made by hand = làm bằng tay (thủ công).
\(-\) Nghĩa: “được làm bằng tay bởi các nghệ sĩ địa phương.”
\begin{array}{c}\color{#003366}{to}\color{#005A9C}{ri}\color{#007ACC}{ka}\color{#00AEEF}{chi}\color{#00CFFF}{i}\color{#A4D3EE}{}\color{#D3D3D3}{}\color{#E0E0E0}{}\end{array}