Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

MgCO3->MgSO4->MgCl2->Mg(OH)2->MgO

MgCO3->MgSO4->MgCl2->Mg(OH)2->MgO

MgCO3->MgSO4->MgCl2->Mg(OH)2->MgO
Hỏi bởi: Trần Trang
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em, cô là giáo viên Hóa học của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập về chuỗi phản ứng hóa học, một dạng bài rất quen thuộc trong chương trình lớp 9. Bài tập này giúp chúng ta củng cố kiến thức về tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ và muối.

Chúng ta sẽ thực hiện chuỗi chuyển đổi sau đây qua 4 phản ứng. Cô sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước một nhé.

Phản ứng (1): Từ Magie cacbonat (MgCO3) tạo ra Magie sunfat (MgSO4)

Để chuyển từ muối cacbonat (gốc =CO3) thành muối sunfat (gốc =SO4), chúng ta cần một chất có chứa gốc sunfat. Cách đơn giản nhất theo kiến thức lớp 9 là cho muối tác dụng với axit mạnh hơn để tạo ra muối mới và axit mới yếu hơn (hoặc dễ bay hơi, hoặc kết tủa).

Ở đây, ta sẽ cho Magie cacbonat tác dụng với Axit sunfuric (H2SO4). Phản ứng này xảy ra được vì sản phẩm tạo thành có khí Cacbonic (CO2) thoát ra.

Phương trình hóa học:
MgCO3 + H2SO4 -> MgSO4 + H2O + CO2

Phản ứng (2): Từ Magie sunfat (MgSO4) tạo ra Magie clorua (MgCl2)

Đây là phản ứng chuyển từ muối sunfat thành muối clorua. Theo tính chất hóa học, muối có thể tác dụng với muối để tạo thành hai muối mới. Điều kiện để phản ứng này xảy ra là sản phẩm phải có chất kết tủa.

Ta cần tìm một muối clorua mà khi tác dụng với MgSO4 sẽ tạo ra một chất kết tủa. Chúng ta biết rằng gốc sunfat (=SO4) khi kết hợp với ion Bari (Ba²⁺) sẽ tạo thành kết tủa trắng Bari sunfat (BaSO4). Vì vậy, ta sẽ chọn thuốc thử là Bari clorua (BaCl2).

Phương trình hóa học:
MgSO4 + BaCl2 -> MgCl2 + BaSO4↓
(Chú ý: Dấu ↓ biểu thị cho chất kết tủa)

Phản ứng (3): Từ Magie clorua (MgCl2) tạo ra Magie hidroxit (Mg(OH)2)

Để chuyển từ một muối (MgCl2) thành một bazơ không tan (Mg(OH)2), ta cho muối đó tác dụng với một dung dịch bazơ (kiềm).

Phản ứng giữa muối và bazơ sẽ tạo ra muối mới và bazơ mới. Điều kiện để phản ứng xảy ra là sản phẩm phải có chất kết tủa hoặc bay hơi. Ở đây, Magie hidroxit (Mg(OH)2) là một chất kết tủa màu trắng.
Ta có thể dùng dung dịch Natri hidroxit (NaOH) hoặc Kali hidroxit (KOH).

Phương trình hóa học:
MgCl2 + 2NaOH -> Mg(OH)2↓ + 2NaCl

Phản ứng (4): Từ Magie hidroxit (Mg(OH)2) tạo ra Magie oxit (MgO)

Magie hidroxit (Mg(OH)2) là một bazơ không tan. Theo tính chất hóa học, các bazơ không tan bị nhiệt phân hủy, tạo ra oxit bazơ tương ứng và nước.

Vì vậy, ta chỉ cần nung nóng Magie hidroxit ở nhiệt độ cao.

Phương trình hóa học:
Mg(OH)2 –t°–> MgO + H2O
(Chú ý: Ký hiệu t° trên mũi tên biểu thị cần có nhiệt độ)

Tổng kết lại 4 phương trình:
(1) MgCO3 + H2SO4 -> MgSO4 + H2O + CO2
(2) MgSO4 + BaCl2 -> MgCl2 + BaSO4↓
(3) MgCl2 + 2NaOH -> Mg(OH)2↓ + 2NaCl
(4) Mg(OH)2 –t°–> MgO + H2O

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ và cách viết các phương trình trong một chuỗi phản ứng. Nếu có thắc mắc gì, các em đừng ngần ngại hỏi nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

MgCO3+ H2SO4-> MgSO4+ H2O+ CO2

MgSO4+ BaCl2-> MgCl2+ BaSO4

MgCl2+ 2KOH-> Mg(OH)2+ 2KCl

Mg(OH)2 -> MgO+ H2O

Trả lời bởi: Đặng Nguyễn Khánh Giang
▲ 0

Đáp án : \(MgCO_{3}\)+  \(H_{2}SO_{4}\)  → \(MgSO_{4}\) + \(CO_{2}\) +\(H_{2}O\) 

\(MgSO_{4}\) + \(BaCl_{2}\)  → \(MgCl_{2}\)  + \(BaSO_{4}\) 

\(MgCl_{2}\) + \(2NaOH_{}\)  → \(Mg(OH)_{2}\) +\(2NaCl_{}\)

\(Mg(OH)_{2}\) →  \(MgO_{}\) + \(H_{2}O\) 

 

Trả lời bởi: Nguyen Thi Bao Ngoc

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo