Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Mọi người cho em hỏi khối lượng sau dung dịch giảm đi là gì. Em không hiểu điều …

Mọi người cho em hỏi khối lượng sau dung dịch giảm đi là gì. Em không hiểu điều …

Mọi người cho em hỏi khối lượng sau dung dịch giảm đi là gì. Em không hiểu điều đó.
Hỏi bởi: phattran
3 câu trả lời
▲ 5
Chào em, cô rất vui khi nhận được câu hỏi của em. Đây là một khái niệm quan trọng và cũng là phần mà nhiều bạn học sinh hay nhầm lẫn. Em đã đặt câu hỏi này chứng tỏ em thực sự muốn hiểu sâu vấn đề, đó là một tinh thần học tập rất đáng khen.

Để hiểu rõ “khối lượng dung dịch giảm” là gì, chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng bước một nhé.

Bước 1: Hiểu “Khối lượng dung dịch” là gì?

Đầu tiên, em phải nhớ lại định nghĩa khối lượng dung dịch. Khối lượng của một dung dịch được tính bằng tổng khối lượng của dung môi (thường là nước) và khối lượng của các chất tan có trong đó.

Công thức cơ bản:
\[m_{dung dịch} = m_{chất tan} + m_{dung môi}\]

Khi chúng ta thực hiện một phản ứng hóa học trong dung dịch, ví dụ như cho một miếng kim loại vào dung dịch axit, khối lượng của hệ thống sẽ thay đổi.

Bước 2: Hình dung quá trình phản ứng

Hãy tưởng tượng em có một chiếc cốc đựng dung dịch. Em đặt chiếc cốc này lên một cái cân điện tử.

Khối lượng dung dịch ban đầu chính là số chỉ trên cân. Bây giờ, em cho một chất A vào cốc. Sau đó, phản ứng xảy ra và tạo ra các sản phẩm.

Khối lượng của dung dịch sau phản ứng sẽ được tính bằng công thức:

\[m_{dd sau} = (\text{Tổng khối lượng các chất ban đầu}) – (\text{Tổng khối lượng các chất thoát ra khỏi dung dịch})\]

Bước 3: Xác định các chất “thoát ra khỏi dung dịch”

Đây chính là mấu chốt để hiểu “khối lượng dung dịch giảm”. Một chất được coi là “thoát ra khỏi dung dịch” khi nó không còn ở trạng thái hòa tan trong dung môi nữa. Trong chương trình Hóa học 12, chúng ta thường gặp 2 trường hợp chính:

1. Chất khí (bay hơi): Khi phản ứng sinh ra một chất khí (ví dụ: \(H_2\), \(CO_2\), \(SO_2\), \(NH_3\)…), chất khí này sẽ sủi bọt và bay ra khỏi cốc. Nó không còn nằm trong dung dịch nữa. Vì vậy, khối lượng của dung dịch sẽ bị mất đi một lượng đúng bằng khối lượng của chất khí đã bay đi.

2. Chất rắn không tan (kết tủa): Khi phản ứng tạo ra một chất rắn không tan trong dung dịch (gọi là kết tủa, ví dụ: \(AgCl\), \(BaSO_4\), \(Cu(OH)_2\)…), chất rắn này sẽ lắng xuống đáy cốc. Theo quy ước, phần kết tủa này không được tính vào khối lượng của dung dịch lỏng ở phía trên. Vì vậy, khối lượng của dung dịch sẽ bị mất đi một lượng đúng bằng khối lượng của chất kết tủa đã hình thành.

Bước 4: Công thức tính “Khối lượng dung dịch giảm”

Từ phân tích trên, ta có thể định nghĩa:

Khối lượng dung dịch giảm chính là tổng khối lượng của tất cả các chất đã thoát ra khỏi dung dịch trong quá trình phản ứng.

Công thức tổng quát:
\[m_{dung dịch giảm} = m_{khí} \uparrow + m_{kết tủa} \downarrow\]

Ví dụ minh họa cụ thể:

Ví dụ 1: Phản ứng sinh ra chất khí
Cho 6,5 gam kẽm (Zn) vào dung dịch axit clohiđric (HCl) dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào?

Phân tích:
– Ta cho 6,5g Zn vào dung dịch HCl. Khối lượng được thêm vào là \(m_{Zn} = 6,5\) gam.
– Phản ứng xảy ra: \(Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2 \uparrow\)
– Phản ứng này sinh ra khí hiđro (\(H_2\)), khí này sẽ bay đi.
– Số mol Zn: \(n_{Zn} = \frac{6,5}{65} = 0,1\) mol.
– Theo phương trình, số mol \(H_2\) cũng là 0,1 mol.
– Khối lượng khí \(H_2\) bay đi: \(m_{H_2} = 0,1 \times 2 = 0,2\) gam.

Kết luận:
Trong quá trình này, ta cho vào dung dịch 6,5 gam Zn nhưng lại có 0,2 gam \(H_2\) bay ra. Như vậy, khối lượng thực tế tăng thêm của dung dịch là:
\[\Delta m = m_{cho vào} – m_{bay ra} = m_{Zn} – m_{H_2} = 6,5 – 0,2 = 6,3 \text{ gam}\]
Trong trường hợp này, khối lượng dung dịch tăng 6,3 gam.

Ví dụ 2: Khi nào thì dung dịch giảm?
Cũng với ví dụ trên, nếu đề bài hỏi “khối lượng dung dịch giảm là bao nhiêu?” thì câu hỏi này đang ám chỉ đến sự chênh lệch giữa lượng cho vào và lượng thoát ra. Tuy nhiên, cách hỏi phổ biến và chính xác hơn là: “Độ giảm khối lượng của dung dịch là bao nhiêu?”.

Hãy xét một ví dụ khác:
Ngâm một thanh sắt (Fe) có khối lượng 50 gam vào 200 gam dung dịch \(CuSO_4\) 16%. Sau một thời gian, lấy thanh sắt ra, thấy khối lượng thanh sắt là 51,6 gam. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng.

Phân tích:
– Phản ứng: \(Fe + CuSO_4 \rightarrow FeSO_4 + Cu\)
– Kim loại đồng (Cu) sinh ra sẽ bám vào thanh sắt. Như vậy, Cu được coi là đã “tách ra” khỏi dung dịch.
– Khối lượng thanh sắt tăng lên chính là độ chênh lệch giữa khối lượng Cu bám vào và khối lượng Fe tan ra: \(m_{thanh sắt tăng} = m_{Cu bám vào} – m_{Fe tan ra}\).
– Gọi số mol Fe phản ứng là x (mol). Ta có: \(64x – 56x = 51,6 – 50 = 1,6\).
– Suy ra \(8x = 1,6 \Rightarrow x = 0,2\) mol.
– Vậy, khối lượng Fe đã tan vào dung dịch là: \(m_{Fe tan ra} = 0,2 \times 56 = 11,2\) gam.
– Khối lượng Cu đã tách ra khỏi dung dịch là: \(m_{Cu tách ra} = 0,2 \times 64 = 12,8\) gam.

Bây giờ, hãy xét khối lượng dung dịch:
– Khối lượng dung dịch ban đầu là 200 gam.
– Trong quá trình phản ứng, dung dịch được “nhận” vào 11,2 gam Fe (do Fe tan ra).
– Đồng thời, dung dịch bị “mất đi” 12,8 gam Cu (do Cu kết tủa, bám vào thanh sắt).
– Vậy khối lượng dung dịch sau phản ứng là: \(m_{dd sau} = m_{dd ban đầu} + m_{Fe tan ra} – m_{Cu tách ra}\)
\[m_{dd sau} = 200 + 11,2 – 12,8 = 198,4 \text{ gam}\]
– Khối lượng dung dịch đã giảm một lượng là: \(m_{dd giảm} = m_{dd ban đầu} – m_{dd sau} = 200 – 198,4 = 1,6\) gam.
– Hoặc ta có thể tính trực tiếp: \(m_{dd giảm} = m_{Cu tách ra} – m_{Fe tan ra} = 12,8 – 11,2 = 1,6\) gam.

Tóm lại:

Khi em đọc một bài toán và thấy cụm từ “khối lượng dung dịch giảm”, hãy nghĩ ngay đến 2 thứ: KHÍ BAY LÊNKẾT TỦA LẮNG XUỐNG. Khối lượng dung dịch giảm chính là tổng khối lượng của hai thứ này.

\[m_{dung dịch giảm} = m_{khí} + m_{kết tủa}\]

Hy vọng với cách giải thích chi tiết và các ví dụ trên, em đã hiểu rõ hơn về khái niệm này. Đây là chìa khóa để giải quyết rất nhiều bài tập phức tạp về dung dịch đấy. Đừng ngần ngại hỏi thêm nếu em còn thắc mắc nhé. Chúc em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án+Giải thích các bước giải:

Khối lượng dung dịch giảm là hiện tượng xảy ra khi có các phản ứng hóa học diễn ra trong dung dịch, dẫn đến giảm khối lượng của dung dịch so với ban đầu. Thông thường, điều này xảy ra khi có các chất phản ứng trong dung dịch tạo thành các sản phẩm kết tủa, khí thoát ra khỏi dung dịch hoặc các chất bị oxi hóa thành chất khác. 

Trả lời bởi: baongocvu
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

\(-\) Khối lượng dung dịch giảm thường thấy trong các bài đốt cháy hợp chất hữu cơ, sau đó dẫn qua \(Ca(OH)_2\) hoặc \(Ba(OH)_2\).

\(-\) Phân tích thấy rằng:

\(+)\) Định nghĩa: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

\(⇒\) Vậy kết tủa không được tính là dung dịch

Mặt khác \(H_2O\) hoà tan vào dung dịch, còn theo định luật bảo toàn khối lượng thì \(CO_2\) cũng làm tăng khối lượng dung dịch.

Từ đó ta có một số công thức thường xài sau:

Khối lượng dung dịch giảm \(=\) \(m_{\text{kết tủa}} – ( m_{CO_2} + m_{H_2O} )\)

Khối lượng dung dịch tăng \(=\) \(( m_{CO_2} + m_{H_2O} ) – m_{\text{kết tủa}}\)

Khối lượng bình tăng \(= m_{CO_2} + m_{H_2O}\)

Trả lời bởi: Tô Tấn Đạt

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo