Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Mọi người giúp mình làm và ghi rõ cấu trúc đổi ra nha.Thanks các bạn.Mình tick c…

Mọi người giúp mình làm và ghi rõ cấu trúc đổi ra nha.Thanks các bạn.Mình tick c…

Mọi người giúp mình làm và ghi rõ cấu trúc đổi ra nha.Thanks các bạn.Mình tick cho bạn đầy đủ và nhanh nhất.
76. It was difficult to persuade Rick to buy the book.
I had ………………………………………………………………………………………
77. The police think the man holding the hostages is heavily armed.
The man ………………………………………………………………………………….
78. She couldn’t tell you about that because she felt ashamed.
Because of…………… ………………………………………………………………………………………………..
79.The water was so cold that the children could not swim in it.
The water was not ……………………………………………………………………………….
80. He didn’t pass the exam because he didn’t work hard.
If ……………………………………………………………………………………………………….
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 7
Chào các em, cô rất vui khi các em chủ động học và đặt câu hỏi. Đây là những dạng bài viết lại câu rất phổ biến trong chương trình Tiếng Anh lớp 9 và thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi quan trọng. Cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết từng câu nhé.

  • Câu 76.
    Phân tích câu gốc: Câu này dùng cấu trúc “It was + adj + to V” để diễn tả việc gì đó khó khăn như thế nào.
    Xác định cấu trúc chuyển đổi: Chúng ta sẽ chuyển sang cấu trúc diễn tả việc gặp khó khăn khi làm gì, sử dụng động từ “have difficulty”.
    Cấu trúc: S + have/had difficulty (+ in) + V-ing.
    Áp dụng và giải thích:

    • Chủ ngữ “I” đã được cho sẵn.
    • Vì câu gốc dùng “was” (quá khứ), ta dùng “had”.
    • Động từ cần chuyển sang dạng V-ing là “persuade” → “persuading”.
    • Phần còn lại của câu giữ nguyên.

    Đáp án hoàn chỉnh: I had difficulty (in) persuading Rick to buy the book.

  • Câu 77.
    Phân tích câu gốc: Câu này dùng cấu trúc chủ động với động từ tường thuật “think” (The police think that…).
    Xác định cấu trúc chuyển đổi: Chúng ta cần chuyển sang dạng bị động của động từ tường thuật (Passive Voice with Reporting Verbs).
    Cấu trúc: S (chủ ngữ của mệnh đề sau “that”) + be + thought/said/reported… + to V / to have VpII.
    Áp dụng và giải thích:

    • Chủ ngữ của mệnh đề sau là “The man holding the hostages”.
    • Động từ tường thuật “think” ở hiện tại đơn nên dạng bị động là “is thought”.
    • Động từ trong mệnh đề sau là “is” (cùng thì với “think”), nên ta dùng “to be”.

    Đáp án hoàn chỉnh: The man holding the hostages is thought to be heavily armed.

  • Câu 78.
    Phân tích câu gốc: Câu dùng mệnh đề chỉ lý do bắt đầu bằng “because + S + V”.
    Xác định cấu trúc chuyển đổi: Chúng ta phải chuyển từ mệnh đề chỉ lý do sang cụm từ chỉ lý do bắt đầu bằng “Because of”.
    Cấu trúc: Because of + Noun / Noun Phrase / V-ing.
    Áp dụng và giải thích:

    • Mệnh đề lý do là “because she felt ashamed”.
    • Chủ ngữ của hai vế giống nhau (“she”), nên ta có thể dùng cấu trúc V-ing.
    • Động từ “felt” chuyển thành “feeling”. Vậy ta có cụm “feeling ashamed”.

    Đáp án hoàn chỉnh: Because of feeling ashamed, she couldn’t tell you about that.

  • Câu 79.
    Phân tích câu gốc: Câu dùng cấu trúc “so + adj + that + clause” (quá… đến nỗi mà…) để chỉ kết quả.
    Xác định cấu trúc chuyển đổi: Gợi ý bắt đầu bằng “was not…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc với “enough”.
    Cấu trúc: S + be + not + adj + enough + (for sb) + to V. (không đủ… để làm gì).
    Áp dụng và giải thích:

    • Nước quá lạnh (so cold) có nghĩa là nước không đủ ấm (not warm enough). Tính từ trái nghĩa với “cold” trong ngữ cảnh này là “warm”.
    • Chủ thể thực hiện hành động “swim” là “the children”, nên ta dùng “for the children”.
    • Động từ “swim” chuyển thành “to swim”.

    Đáp án hoàn chỉnh: The water was not warm enough for the children to swim in.

  • Câu 80.
    Phân tích câu gốc: Câu diễn tả một sự việc có thật trong quá khứ (không học bài) và kết quả của nó (không qua kỳ thi).
    Xác định cấu trúc chuyển đổi: Gợi ý bắt đầu bằng “If” yêu cầu chúng ta viết lại câu bằng câu điều kiện. Vì sự việc đã xảy ra trong quá khứ và ta muốn giả định một kết quả trái ngược, ta phải dùng câu điều kiện loại 3.
    Cấu trúc: If + S + had + VpII, S + would/could + have + VpII. (Câu điều kiện loại 3).
    Áp dụng và giải thích:

    • Mệnh đề “If” (mệnh đề điều kiện) sẽ nói về nguyên nhân: “he didn’t work hard”. Ta chuyển sang dạng khẳng định và quá khứ hoàn thành: “If he had worked hard”.
    • Mệnh đề chính (mệnh đề kết quả) sẽ nói về kết quả: “He didn’t pass the exam”. Ta chuyển sang dạng khẳng định và dùng cấu trúc “would have + VpII”: “he would have passed the exam”.

    Đáp án hoàn chỉnh: If he had worked hard, he would have passed the exam.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ bản chất của từng cấu trúc và áp dụng tốt hơn trong các bài tập sau. Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(76.\) I had trouble in persuading Rick to buy the book. (Tôi gặp khó khăn trong việc thuyết phục Rick mua cuốn sách).

*Hoặc: I had difficulty persuading Rick to buy the book.

– S + have + difficulty/ trouble + (in) + V-ing: gặp khó khăn trong việc gì.

\(77.\) The man holding the hostages is thought to be heavily armed by the police. (Người đàn ông bắt giữ con tin được cho là được cảnh sát trang bị vũ khí).

– S + tobe + though + to be + V2.

\(78.\) Because of her shame, she couldn’t tell you about that. (Bởi vì sự xấu hổ mà cô ấy đã không thể nói điều đó với bạn).

– Because of + Noun/ Noun phrase/ V-ing (Bởi vì).

\(79.\) The water was not warm enough for the children to swim. (Nước không đủ ấm để cho những trẻ em bơi).

– S + tobe + (not) + adj + enough + for sb + to V: Đủ/ Không đủ để làm gì.

\(80.\) If he had worked hard, he would have passed the exam. (Nếu anh ấy làm việc chăm chỉ, anh ấy đã có thể vượt qua bài kiểm tra).

– Câu điều kiện loại \(III\): If + S + had + V (Pii), S + would + have + V (Pii).

– Dùng để nói về một sự việc không có thật trong quá khứ. (Sự thật là anh ấy đã không làm việc chăm chỉ. Nếu anh ấy đã làm việc chăm chỉ thì anh ấy đã có thể vượt qua bài kiểm tra).

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo