Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 400 g, chứa 3 lít nước được đun trên bếp…
Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 400 g, chứa 3 lít nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 740 kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 800C. Tính nhiệt độ ban đầu của ấm nước, biết nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Coi nhiệt lượng mà ấm tỏa ra bên ngoài là không đáng kể.
Chúng ta sẽ cùng phân tích bài toán từng bước một nhé.
Bước 1: Tóm tắt đề bài và đổi đơn vị
Trước hết, chúng ta cần xác định rõ những đại lượng đã cho và đại lượng cần tìm.
– Khối lượng ấm nhôm: \(m_1 = 400 \text{ g}\). Chúng ta cần đổi sang đơn vị kilogam (kg) để phù hợp với đơn vị của nhiệt dung riêng. \(m_1 = 400 \text{ g} = 0.4 \text{ kg}\).
– Thể tích nước: \(V_2 = 3 \text{ lít}\). Chúng ta cần đổi sang đơn vị mét khối (m³) hoặc khối lượng nước (kg). Với nước, ta thường coi khối lượng riêng của nước là \(1000 \text{ kg/m³}\) hoặc \(1 \text{ kg/lít}\). Vậy, khối lượng nước là \(m_2 = 3 \text{ lít} \times 1 \text{ kg/lít} = 3 \text{ kg}\).
– Nhiệt lượng nhận được: \(Q = 740 \text{ kJ}\). Chúng ta cần đổi sang đơn vị Jun (J). \(Q = 740 \text{ kJ} = 740000 \text{ J}\).
– Nhiệt độ cuối cùng (nhiệt độ khi đạt trạng thái cân bằng): \(t_2 = 80^\circ\text{C}\). Lưu ý là nhiệt độ cuối cùng của cả ấm và nước là như nhau.
– Nhiệt dung riêng của nhôm: \(c_1 = 880 \text{ J/kg.K}\).
– Nhiệt dung riêng của nước: \(c_2 = 4180 \text{ J/kg.K}\).
– Đại lượng cần tìm: Nhiệt độ ban đầu của ấm nước. Gọi nhiệt độ ban đầu của ấm là \(t_{1}\), và nhiệt độ ban đầu của nước là \(t_2\) (trong đề bài này, ấm và nước được đun cùng nhau nên nhiệt độ ban đầu của chúng có thể khác nhau, nhưng khi nhận nhiệt lượng thì chúng sẽ cùng tăng nhiệt độ. Tuy nhiên, đề bài chỉ hỏi “nhiệt độ ban đầu của ấm nước”, ngụ ý là nhiệt độ ban đầu của ấm và nước cùng là một giá trị ban đầu nào đó rồi cùng được đun nóng). Tuy nhiên, cách hiểu phổ biến nhất của bài toán này là ấm và nước ban đầu có cùng một nhiệt độ ban đầu \(t_1\), và sau khi nhận nhiệt lượng thì cả hai cùng đạt đến nhiệt độ cuối \(t_2\). Nếu đề bài cho nhiệt độ ban đầu của nước là một giá trị khác thì sẽ cần thêm thông tin. Với giả thiết này, ta gọi nhiệt độ ban đầu chung là \(t_1\). Vậy đại lượng cần tìm là \(t_1\). Nhiệt độ cuối cùng là \(t_2 = 80^\circ\text{C}\).
Bước 2: Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt
Khi một vật nhận nhiệt lượng, nhiệt lượng đó sẽ làm tăng nhiệt độ của vật. Trong trường hợp này, nhiệt lượng \(Q\) mà ấm và nước nhận được sẽ dùng để làm nóng cả ấm nhôm và nước từ nhiệt độ ban đầu \(t_1\) lên nhiệt độ cuối cùng \(t_2 = 80^\circ\text{C}\).
Chúng ta sẽ áp dụng nguyên lý truyền nhiệt: Nhiệt lượng mà vật nóng tỏa ra bằng nhiệt lượng mà vật lạnh thu vào. Tuy nhiên, ở đây cả ấm và nước đều đang được làm nóng, nên chúng thu nhiệt lượng. Nhiệt lượng thu vào của ấm nhôm là \(Q_1\) và nhiệt lượng thu vào của nước là \(Q_2\). Tổng nhiệt lượng mà hệ thu vào chính là \(Q\).
Công thức tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng một vật là:
\(Q = m \cdot c \cdot \Delta t\)
Trong đó:
– \(Q\) là nhiệt lượng (J)
– \(m\) là khối lượng (kg)
– \(c\) là nhiệt dung riêng (J/kg.K)
– \(\Delta t\) là độ tăng nhiệt độ (\(^\circ\text{C}\) hoặc K)
Vì nhiệt lượng mà ấm tỏa ra bên ngoài là không đáng kể, nên toàn bộ nhiệt lượng \(Q\) mà bếp cung cấp cho hệ thống (ấm + nước) sẽ được dùng để làm tăng nhiệt độ của cả ấm và nước.
Ta có:
Nhiệt lượng mà ấm nhôm thu vào: \(Q_1 = m_1 \cdot c_1 \cdot (t_2 – t_1)\)
Nhiệt lượng mà nước thu vào: \(Q_2 = m_2 \cdot c_2 \cdot (t_2 – t_1)\)
Tổng nhiệt lượng mà hệ thống (ấm + nước) thu vào là:
\(Q = Q_1 + Q_2\)
Thay công thức của \(Q_1\) và \(Q_2\) vào, ta có:
\(Q = m_1 \cdot c_1 \cdot (t_2 – t_1) + m_2 \cdot c_2 \cdot (t_2 – t_1)\)
Bước 3: Rút gọn và sắp xếp lại phương trình để tìm nhiệt độ ban đầu
Ta nhận thấy \((t_2 – t_1)\) là thừa số chung. Ta có thể nhóm lại:
\(Q = (m_1 \cdot c_1 + m_2 \cdot c_2) \cdot (t_2 – t_1)\)
Bây giờ, chúng ta cần tìm \(t_1\). Ta sẽ biến đổi phương trình để tìm \((t_2 – t_1)\) trước:
\(t_2 – t_1 = \frac{Q}{m_1 \cdot c_1 + m_2 \cdot c_2}\)
Sau đó, ta sẽ tìm \(t_1\):
\(t_1 = t_2 – \frac{Q}{m_1 \cdot c_1 + m_2 \cdot c_2}\)
Bước 4: Thay số và tính toán
Bây giờ, chúng ta sẽ thay các giá trị đã có vào công thức vừa tìm được:
\(m_1 = 0.4 \text{ kg}\)
\(c_1 = 880 \text{ J/kg.K}\)
\(m_2 = 3 \text{ kg}\)
\(c_2 = 4180 \text{ J/kg.K}\)
\(Q = 740000 \text{ J}\)
\(t_2 = 80^\circ\text{C}\)
Tính mẫu số trước:
\(m_1 \cdot c_1 = 0.4 \text{ kg} \times 880 \text{ J/kg.K} = 352 \text{ J/K}\)
\(m_2 \cdot c_2 = 3 \text{ kg} \times 4180 \text{ J/kg.K} = 12540 \text{ J/K}\)
Tổng mẫu số: \(m_1 \cdot c_1 + m_2 \cdot c_2 = 352 \text{ J/K} + 12540 \text{ J/K} = 12892 \text{ J/K}\)
Bây giờ, thay vào công thức tính \((t_2 – t_1)\):
\(t_2 – t_1 = \frac{740000 \text{ J}}{12892 \text{ J/K}} \approx 57.39^\circ\text{C}\)
Cuối cùng, tính \(t_1\):
\(t_1 = t_2 – (t_2 – t_1)\)
\(t_1 = 80^\circ\text{C} – 57.39^\circ\text{C}\)
\(t_1 \approx 22.61^\circ\text{C}\)
Bước 5: Kết luận
Vậy, nhiệt độ ban đầu của ấm nước là khoảng \(22.61^\circ\text{C}\).
Các em thấy không, chỉ cần nắm vững công thức và áp dụng đúng phương pháp, chúng ta hoàn toàn có thể giải quyết được bài toán này một cách dễ dàng. Hãy nhớ rằng, vật lý không chỉ là những con số mà còn là sự hiểu biết về thế giới xung quanh chúng ta.
Chúc các em học tốt!
Ta có \(Q=Q_\text{nhôm}+Q_\text{nước}\)
\(⇔740.10^3=m_\text{nhôm}.C_\text{nhôm}.(t_2-t_1)+m_\text{nước}.C_\text{nước}.(t_2-t_1)\)
\(<=>740.10^3=0,4.880.(80-t_1)+3.4180.(80-t_1)\)
\(<=>t_1~~22,6^oC\)
Vậy nhiệt độ ban đầu của ấm nước khoảng \(22,6^o C\)
Đáp án:
\(22,6^oC\)
Giải thích các bước giải:
\(m_1=400g=0,4kg\)
\(V=3l=>m_2=3kg\)
\(Q=740kJ=740000J\)
\(t_2=80^oC\)
\(c_1=880J/kg.k\)
\(c_2=4180J/kg.k\)
_______________________
\(t_1=?^oC\)
Nhiệt độ ban đầu của ấm nước là:
\(Q=(m_1 c_1+m_2 c_2)(t_2-t_1)=(0,4.880+3.4180)(80-t_1)=740000J\)
\(<=>t_1≈22,6^oC\)