Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Một chiếc ô tô sau khi tắt máy còn đi được 100m. Biết ô tô nặng 1,5 tấn, hệ số c…

Một chiếc ô tô sau khi tắt máy còn đi được 100m. Biết ô tô nặng 1,5 tấn, hệ số c…

Một chiếc ô tô sau khi tắt máy còn đi được 100m. Biết ô tô nặng 1,5 tấn, hệ số cản bằng 0,25 . Lấy g = 9,8 m/s 2 . Công của lực cản có giá trị A. – 36750 J B. 36750 J C. 18375 J D. – 18375 J
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7
Xin chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập vật lý thú vị liên quan đến công của lực cản nhé. Bài tập này nằm trong phần cơ học của chương trình Vật lý lớp 10.

Chúng ta sẽ giải bài tập này theo từng bước chi tiết để đảm bảo các em hiểu rõ bản chất của vấn đề.

Bước 1: Phân tích đề bài và xác định các đại lượng đã cho.

Đề bài cho chúng ta biết:
– Quãng đường ô tô đi được sau khi tắt máy: s = 100 m.
– Khối lượng của ô tô: m = 1,5 tấn.
– Hệ số cản: μ = 0,25.
– Gia tốc trọng trường: g = 9,8 m/s².

Chúng ta cần tìm: Công của lực cản.

Bước 2: Đổi đơn vị khối lượng về kilogam (kg).

Trong các công thức vật lý, chúng ta thường sử dụng đơn vị chuẩn SI. Khối lượng ô tô cho là 1,5 tấn, chúng ta cần đổi sang kg.
1 tấn = 1000 kg.
Vậy, m = 1,5 tấn = 1,5 * 1000 kg = 1500 kg.

Bước 3: Xác định lực cản.

Khi ô tô di chuyển, có các lực cản tác dụng lên nó. Đề bài cho hệ số cản μ. Lực cản này được tính bằng công thức:
F_cản = μ * N
Ở đây, N là độ lớn của lực pháp tuyến. Vì ô tô chuyển động trên mặt phẳng ngang, lực pháp tuyến cân bằng với trọng lực của ô tô.
Trọng lực của ô tô được tính bằng công thức:
P = m * g
Vậy, N = P = m * g.
Do đó, lực cản có độ lớn là:
F_cản = μ m g

Bước 4: Tính toán độ lớn của lực cản.

Bây giờ, chúng ta sẽ thay các giá trị đã cho vào công thức tính lực cản:
F_cản = 0,25 1500 kg 9,8 m/s²
F_cản = 0,25 * 14700 N
F_cản = 3675 N

Bước 5: Áp dụng công thức tính công của lực.

Công của một lực không đổi được tính bằng công thức:
A = F s cos(α)
Trong đó:
– A là công của lực.
– F là độ lớn của lực.
– s là quãng đường dịch chuyển.
– α là góc giữa hướng của lực và hướng của chuyển động.

Đối với lực cản, lực này luôn ngược hướng với chuyển động của vật. Do đó, góc giữa lực cản và hướng chuyển động là α = 180 độ.
Ta có cos(180°) = -1.
Vì vậy, công của lực cản sẽ là:
A_cản = F_cản s cos(180°)
A_cản = F_cản s (-1)
A_cản = – F_cản * s

Bước 6: Tính toán công của lực cản.

Bây giờ, chúng ta thay các giá trị đã tính toán được vào công thức tính công của lực cản:
A_cản = – (3675 N) * (100 m)
A_cản = – 367500 J

À, thầy xin lỗi các em một chút. Trong quá trình tính toán, có thể thầy đã nhầm lẫn ở một số con số. Chúng ta hãy cùng xem lại nhé.

Khối lượng ô tô m = 1,5 tấn = 1500 kg.
Hệ số cản μ = 0,25.
Gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s².
Quãng đường ô tô đi được s = 100 m.

Lực cản:
F_cản = μ m g
F_cản = 0,25 1500 9,8
F_cản = 0,25 * 14700
F_cản = 3675 N

Công của lực cản:
A_cản = – F_cản * s
A_cản = – 3675 N * 100 m
A_cản = – 367500 J

Có vẻ như các đáp án trắc nghiệm có giá trị nhỏ hơn. Chúng ta hãy xem lại đề bài và các đáp án một lần nữa.
A. – 36750 J
B. 36750 J
C. 18375 J
D. – 18375 J

Có khả năng là thầy đã đọc sai một con số hoặc có lỗi trong đề bài gốc hoặc các đáp án. Tuy nhiên, dựa trên các công thức chuẩn và các giá trị đề bài, chúng ta sẽ tiếp tục phân tích.

Giả sử có một sự nhầm lẫn nhỏ trong đề bài hoặc đáp án, chúng ta sẽ xem xét lại cách tính.

Nếu ta lấy m = 1,5 tấn = 1500 kg, μ = 0,25, g = 9,8 m/s², s = 100 m.

F_cản = 0,25 1500 9,8 = 3675 N.
A_cản = – 3675 N * 100 m = – 367500 J.

Chúng ta hãy thử xem nếu khối lượng là 150 kg thay vì 1500 kg xem sao.
Nếu m = 150 kg, thì F_cản = 0,25 150 9,8 = 367,5 N.
A_cản = – 367,5 N * 100 m = – 36750 J.

Thoạt nhìn, đáp án A. – 36750 J có vẻ phù hợp với trường hợp khối lượng là 150 kg thay vì 1500 kg. Tuy nhiên, đề bài cho rõ ràng là 1,5 tấn, tương đương 1500 kg.

Chúng ta hãy kiểm tra lại phép tính F_cản = μ m g.
μ = 0,25
m = 1500 kg
g = 9,8 m/s²
F_cản = 0,25 1500 9,8 = 3675 N.

Bây giờ, chúng ta xem xét lại công thức tính công:
A = F s cos(α).
Lực cản luôn ngược chiều chuyển động nên α = 180 độ, cos(180°) = -1.
A_cản = F_cản s (-1) = – F_cản * s.

A_cản = – 3675 N * 100 m = – 367500 J.

Có vẻ như có một sự sai lệch lớn giữa kết quả tính toán của chúng ta và các đáp án trắc nghiệm. Tuy nhiên, dựa trên các thông tin đề bài và công thức vật lý chuẩn mực, chúng ta đã thực hiện các bước tính toán đúng.

Chúng ta hãy giả định rằng trong đề bài có một lỗi đánh máy và khối lượng thực tế là 150 kg. Trong trường hợp này:
m = 150 kg.
F_cản = 0,25 150 kg 9,8 m/s² = 367,5 N.
A_cản = – 367,5 N * 100 m = – 36750 J.

Với giả định này, đáp án A. – 36750 J sẽ đúng. Tuy nhiên, cần lưu ý là chúng ta đang làm việc với một giả định về lỗi đề bài.

Nếu chúng ta quay lại với đề bài gốc là m = 1,5 tấn = 1500 kg.
F_cản = 0,25 1500 9,8 = 3675 N.
A_cản = – 3675 * 100 = – 367500 J.

Có thể các đáp án trắc nghiệm đã bị chia nhỏ đi một hệ số nào đó. Tuy nhiên, theo đúng quy trình giải bài tập, chúng ta không được phép tự ý thay đổi đề bài hoặc các đáp án.

Hãy xem xét lại các đáp án một lần nữa.
A. – 36750 J
B. 36750 J
C. 18375 J
D. – 18375 J

Nếu chúng ta coi đáp án A là đúng, thì công của lực cản là -36750 J.
Chúng ta biết A_cản = – F_cản * s.
-36750 J = – F_cản * 100 m.
F_cản = 36750 J / 100 m = 367,5 N.

Nếu F_cản = 367,5 N, và F_cản = μ m g.
367,5 N = 0,25 m 9,8 m/s².
m = 367,5 N / (0,25 * 9,8 m/s²)
m = 367,5 N / 2,45 N/kg
m ≈ 150 kg.

Như vậy, để có được đáp án A, khối lượng ô tô phải là khoảng 150 kg, không phải 1,5 tấn (1500 kg).

Do yêu cầu của bài tập là chọn đáp án và chúng ta đã phân tích, có khả năng cao đáp án A là đáp án mà đề bài mong muốn học sinh chọn, dựa trên một lỗi đánh máy về khối lượng.

Tuy nhiên, với vai trò là một giáo viên dạy giỏi, thầy sẽ trình bày cách giải chi tiết dựa trên đúng đề bài.

Trình bày lời giải chi tiết theo đúng đề bài:

Bước 1: Đổi đơn vị khối lượng.
Khối lượng ô tô m = 1,5 tấn = 1,5 * 1000 kg = 1500 kg.

Bước 2: Tính độ lớn lực cản.
Lực cản được tính bằng công thức F_cản = μ N. Trên mặt phẳng ngang, N = P = m g.
Vậy, F_cản = μ m g.
Thay số: F_cản = 0,25 1500 kg 9,8 m/s² = 3675 N.

Bước 3: Tính công của lực cản.
Công của lực cản được tính bằng công thức A_cản = F_cản s cos(α).
Vì lực cản ngược hướng chuyển động nên α = 180°, cos(180°) = -1.
Do đó, A_cản = – F_cản * s.
Thay số: A_cản = – 3675 N * 100 m = – 367500 J.

Kết luận:
Dựa trên các số liệu đề bài cho là m = 1,5 tấn, s = 100m, μ = 0,25, g = 9,8 m/s², công của lực cản là -367500 J. Tuy nhiên, kết quả này không có trong các đáp án trắc nghiệm.

Nếu chúng ta buộc phải chọn một trong các đáp án và giả định có lỗi sai trong đề bài, thì đáp án A. – 36750 J sẽ là đáp án phù hợp nếu khối lượng ô tô là 150 kg.

Trong bối cảnh một bài kiểm tra, nếu gặp tình huống này, các em nên ghi chú lại “Đề bài có thể có sai sót” và trình bày cách giải của mình một cách rõ ràng.

Với mục đích học tập, chúng ta sẽ chọn đáp án A dựa trên giả định về lỗi của đề bài, nhưng cần ghi nhớ tính toán chính xác theo đúng dữ kiện.

Đáp án là A. – 36750 J (với giả định khối lượng là 150 kg).

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

Đáp án:

 -367500J

Giải thích các bước giải:

\[{A_{{F_{ms}}}} =  – {F_{ms}}.s =  – \mu mgs =  – 0,25.1,{5.10^3}.9,8.100 = 367500\left( J \right)\]

Trả lời bởi: Hi Hi
▲ 3

Đáp án:

 -36750

Giải thích các bước giải:

 Áp dụng định luật II niutơn ta có

N=P=m.g=1500*9,8=14700N

==» Fms=µ.N=0,25*14700=3675N

Ta có A c=F ms*S=3675*10=36750 j.( dấu (-) là do công lực cản luôn âm)

Trả lời bởi: Trang Nguyễn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo