Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Một con lắc đơn có chiều dài 1m , kéo cho dây làm với phương thẳng đứng góc 60độ…

Một con lắc đơn có chiều dài 1m , kéo cho dây làm với phương thẳng đứng góc 60độ…

Một con lắc đơn có chiều dài 1m , kéo cho dây làm với phương thẳng đứng góc 60độ rồi thả nhẹ .Tính vận tốc của con lắc khi nó đi qua vị trí làm với phương thẳng đứng góc 30độ
Hỏi bởi: Duy Huấnn
2 câu trả lời

▲ 7

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một bài toán rất hay về con lắc đơn, ứng dụng kiến thức về định luật bảo toàn cơ năng mà chúng ta vừa học trong chương trình Vật lý 10 nhé. Đây là một dạng bài tập thường gặp và rất quan trọng.

Để giải bài toán này, chúng ta sẽ áp dụng phương pháp định luật bảo toàn cơ năng, vì trong quá trình con lắc dao động (nếu bỏ qua sức cản của không khí), chỉ có trọng lực sinh công. Lực căng dây luôn vuông góc với phương dịch chuyển nên không sinh công. Do đó, cơ năng của hệ được bảo toàn.

Chúng ta cùng đi từng bước một nhé!

PHÂN TÍCH BÀI TOÁN VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Bài toán yêu cầu tìm vận tốc của con lắc ở một vị trí cụ thể (\(\alpha = 30^\circ\)) khi biết vị trí thả ban đầu (\(\alpha_0 = 60^\circ\)) và chiều dài dây (\(l = 1m\)). Vì không có lực ma sát hay lực cản của không khí tác dụng, cơ năng của con lắc (bao gồm động năng và thế năng) sẽ được bảo toàn.

Phương pháp: Áp dụng Định luật bảo toàn cơ năng.

CÁC BƯỚC GIẢI CHI TIẾT

Bước 1: Chọn mốc thế năng và xác định các trạng thái.

Để tiện cho việc tính toán, chúng ta thường chọn mốc thế năng tại vị trí thấp nhất của con lắc (vị trí cân bằng).

Chúng ta xét hai trạng thái của con lắc:

  • Trạng thái 1 (ban đầu): Con lắc được kéo lệch một góc \( \alpha_0 = 60^\circ \) so với phương thẳng đứng rồi thả nhẹ.
    • Vận tốc ban đầu: \( v_1 = 0 \) (vì “thả nhẹ”).
    • Độ cao của con lắc so với mốc thế năng: \( h_1 \).
  • Trạng thái 2 (khi đi qua): Con lắc đi qua vị trí mà dây làm với phương thẳng đứng một góc \( \alpha = 30^\circ \).
    • Vận tốc tại vị trí này: \( v_2 = v \) (giá trị cần tìm).
    • Độ cao của con lắc so với mốc thế năng: \( h_2 \).

Bước 2: Biểu diễn độ cao của con lắc theo góc lệch.

Với con lắc đơn có chiều dài \( l \), khi dây làm với phương thẳng đứng một góc \( \alpha \), độ cao của vật so với vị trí thấp nhất (mốc thế năng) được xác định bằng công thức:

\[ h = l – l \cos \alpha = l (1 – \cos \alpha) \]

Giải thích: Từ hình học, độ cao h chính là đoạn chênh lệch giữa chiều dài dây và hình chiếu của dây lên phương thẳng đứng. Cụ thể, khi dây lệch góc \( \alpha \), chiều dài hình chiếu của dây trên phương thẳng đứng là \( l \cos \alpha \). Do đó, độ cao của vật so với mốc thế năng là \( l – l \cos \alpha \).

Áp dụng công thức này cho từng trạng thái:

  • Độ cao ở trạng thái 1: \( h_1 = l (1 – \cos \alpha_0) \)
  • Độ cao ở trạng thái 2: \( h_2 = l (1 – \cos \alpha) \)

Bước 3: Áp dụng Định luật bảo toàn cơ năng.

Định luật bảo toàn cơ năng phát biểu rằng, trong một hệ kín và chỉ có các lực thế thực hiện công (như trọng lực), tổng động năng và thế năng của hệ là không đổi. Tức là, cơ năng ở trạng thái 1 bằng cơ năng ở trạng thái 2:

\[ E_1 = E_2 \]
\[ K_1 + U_1 = K_2 + U_2 \]

Trong đó:

  • Động năng: \( K = \frac{1}{2} m v^2 \)
  • Thế năng trọng trường: \( U = m g h \)

Thay các biểu thức vào phương trình bảo toàn cơ năng:

\[ \frac{1}{2} m v_1^2 + m g h_1 = \frac{1}{2} m v_2^2 + m g h_2 \]

Bước 4: Thay các giá trị đã biết và biểu thức độ cao vào phương trình.

Ta có \( v_1 = 0 \), \( v_2 = v \).

\[ \frac{1}{2} m (0)^2 + m g l (1 – \cos \alpha_0) = \frac{1}{2} m v^2 + m g l (1 – \cos \alpha) \]

Rút gọn hạng tử \( \frac{1}{2} m (0)^2 = 0 \):

\[ m g l (1 – \cos \alpha_0) = \frac{1}{2} m v^2 + m g l (1 – \cos \alpha) \]

Ta thấy khối lượng \( m \) có mặt ở tất cả các hạng tử, nên có thể rút gọn \( m \) khỏi phương trình (điều này có nghĩa là vận tốc của con lắc không phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng):

\[ g l (1 – \cos \alpha_0) = \frac{1}{2} v^2 + g l (1 – \cos \alpha) \]

Bước 5: Giải phương trình để tìm vận tốc \( v \).

Chuyển các hạng tử có chứa \( g l \) sang một vế:

\[ \frac{1}{2} v^2 = g l (1 – \cos \alpha_0) – g l (1 – \cos \alpha) \]
\[ \frac{1}{2} v^2 = g l (1 – \cos \alpha_0 – 1 + \cos \alpha) \]
\[ \frac{1}{2} v^2 = g l (\cos \alpha – \cos \alpha_0) \]

Nhân cả hai vế với 2 để tìm \( v^2 \):

\[ v^2 = 2 g l (\cos \alpha – \cos \alpha_0) \]

Lấy căn bậc hai để tìm \( v \):

\[ v = \sqrt{2 g l (\cos \alpha – \cos \alpha_0)} \]

Bước 6: Thay số và tính toán kết quả.

Cho:

  • \( l = 1 \, m \)
  • \( \alpha_0 = 60^\circ \implies \cos 60^\circ = 0.5 \)
  • \( \alpha = 30^\circ \implies \cos 30^\circ = \frac{\sqrt{3}}{2} \approx 0.866 \)
  • Gia tốc trọng trường \( g \approx 9.8 \, m/s^2 \) (thường lấy giá trị này nếu đề bài không cho cụ thể).

Thay các giá trị vào công thức:

\[ v = \sqrt{2 \times 9.8 \times 1 \times (\cos 30^\circ – \cos 60^\circ)} \]
\[ v = \sqrt{19.6 \times (\frac{\sqrt{3}}{2} – \frac{1}{2})} \]
\[ v = \sqrt{19.6 \times \frac{\sqrt{3} – 1}{2}} \]
\[ v = \sqrt{9.8 \times (\sqrt{3} – 1)} \]

Sử dụng giá trị gần đúng của \( \sqrt{3} \approx 1.732 \):

\[ v \approx \sqrt{9.8 \times (1.732 – 1)} \]
\[ v \approx \sqrt{9.8 \times 0.732} \]
\[ v \approx \sqrt{7.1736} \]
\[ v \approx 2.678 \, m/s \]

Vậy, vận tốc của con lắc khi nó đi qua vị trí làm với phương thẳng đứng góc \( 30^\circ \) là khoảng \( 2.678 \, m/s \).

Hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã nắm vững hơn cách áp dụng định luật bảo toàn cơ năng vào bài toán con lắc đơn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Đáp án:

 v=2,7m/s

Giải thích các bước giải:
\[l = 1m;{\alpha _0} = {60^0};\alpha  = {30^0}\]

vận tốc: 
\[v = \sqrt {2.g.l(cos\alpha  – cos{\alpha _0})}  = \sqrt {2.10.1.(cos30 – cos60)}  = 2,7m/s\]

 

Trả lời bởi: Vananh Đào

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo