một dây dẫn bằng nikelin có điện trở suất 0,40.10-6Ω m và chiều dài 3m.biết điệ…
Các em hãy cùng cô đọc kỹ đề bài và phân tích xem chúng ta đã biết những đại lượng nào nhé.
Đề bài cho chúng ta biết:
– Vật liệu làm dây dẫn là nikenin.
– Điện trở suất của nikenin là 0,40.10-6 Ω m. Đây là một đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật liệu, ký hiệu là ρ (rho).
– Chiều dài của dây dẫn là 3 m. Đây là đại lượng chúng ta đã quen thuộc, ký hiệu là l.
– Điện trở của dây dẫn là 2 Ω. Đại lượng này ký hiệu là R.
Yêu cầu của đề bài là tính bán kính tiết diện của dây dẫn. Tiết diện của dây dẫn thường có dạng hình tròn, nên bán kính tiết diện là một đại lượng chúng ta cần tìm, ký hiệu là r.
Để giải bài tập này, chúng ta cần sử dụng công thức tính điện trở của dây dẫn. Công thức này các em đã được học trong bài “Điện trở của dây dẫn”.
Công thức đó là:
\[ R = \rho \frac{l}{S} \]
Trong đó:
– R là điện trở của dây dẫn (đơn vị là Ohm, Ω).
– ρ (rho) là điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn (đơn vị là Ohm mét, Ω m).
– l là chiều dài của dây dẫn (đơn vị là mét, m).
– S là tiết diện ngang của dây dẫn (đơn vị là mét vuông, m2).
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào các bước giải chi tiết:
Bước 1: Xác định đại lượng cần tìm và đại lượng đã cho.
Chúng ta đã có:
– ρ = 0,40.10-6 Ω m
– l = 3 m
– R = 2 Ω
Chúng ta cần tìm bán kính tiết diện r.
Bước 2: Tìm mối liên hệ giữa tiết diện S và bán kính r.
Vì tiết diện của dây dẫn thường có dạng hình tròn, nên diện tích tiết diện S được tính bằng công thức diện tích hình tròn:
\[ S = \pi r^2 \]
Trong đó:
– S là diện tích tiết diện.
– π (pi) là hằng số pi, có giá trị xấp xỉ 3,14.
– r là bán kính tiết diện.
Bước 3: Biến đổi công thức tính điện trở để có thể tìm S.
Từ công thức \( R = \rho \frac{l}{S} \), chúng ta có thể suy ra S như sau:
Nhân cả hai vế với S, ta được:
\( R \cdot S = \rho \cdot l \)
Chia cả hai vế cho R, ta được:
\[ S = \rho \frac{l}{R} \]
Bước 4: Thay số để tính diện tích tiết diện S.
Bây giờ chúng ta sẽ thay các giá trị đã biết vào công thức vừa biến đổi:
\( S = (0,40.10^{-6} \, \Omega m) \frac{3 \, m}{2 \, \Omega} \)
\( S = 0,40.10^{-6} \times 1,5 \, m^2 \)
\( S = 0,60.10^{-6} \, m^2 \)
Bước 5: Sử dụng diện tích tiết diện S để tìm bán kính r.
Chúng ta đã có công thức \( S = \pi r^2 \). Từ đây, chúng ta có thể suy ra r2:
\( r^2 = \frac{S}{\pi} \)
Và để tìm r, chúng ta lấy căn bậc hai của kết quả:
\( r = \sqrt{\frac{S}{\pi}} \)
Bước 6: Thay số để tính bán kính r.
Bây giờ chúng ta sẽ thay giá trị của S vào công thức:
\( r = \sqrt{\frac{0,60.10^{-6} \, m^2}{\pi}} \)
Để tính toán dễ dàng hơn, chúng ta có thể lấy giá trị gần đúng của π là 3,14.
\( r = \sqrt{\frac{0,60.10^{-6}}{3,14}} \, m \)
\( r \approx \sqrt{0,191.10^{-6}} \, m \)
\( r \approx 0,437.10^{-3} \, m \)
Bước 7: Đổi đơn vị bán kính cho phù hợp (nếu cần).
Đơn vị mét (m) là một đơn vị hơi lớn để biểu diễn bán kính của dây dẫn. Chúng ta thường dùng đơn vị milimét (mm) hoặc micrômét (μm).
Ta biết 1 m = 1000 mm = 103 mm.
Vậy:
\( r \approx 0,437.10^{-3} \, m \times 10^3 \, \frac{mm}{m} \)
\( r \approx 0,437 \, mm \)
Hoặc chúng ta có thể đổi sang micromet (μm), 1 m = 106 μm.
\( r \approx 0,437.10^{-3} \, m \times 10^6 \, \frac{\mu m}{m} \)
\( r \approx 437 \, \mu m \)
Tuy nhiên, đề bài không yêu cầu đổi đơn vị cụ thể, nên chúng ta có thể để kết quả ở đơn vị mét hoặc milimét.
Vậy, bán kính tiết diện của dây dẫn là khoảng 0,437 mm.
Các em thấy đấy, bằng cách áp dụng đúng công thức và thực hiện từng bước cẩn thận, chúng ta đã giải quyết được bài tập này.
Nhớ cho cô là khi gặp các bài toán tương tự, các em cần đọc kỹ đề, xác định đúng các đại lượng đã cho và cần tìm, sau đó vận dụng linh hoạt các công thức đã học.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt!
Đáp án:
\(r = 0,437mm\)
Giải thích các bước giải:
Tiết diện của dây dẫn là:
\(R = \rho \dfrac{l}{S} \Leftrightarrow S = \dfrac{{\rho l}}{R} = \dfrac{{{{0,4.10}^{ – 6}}.3}}{2} = {6.10^{ – 7}}{m^2}\)
Bán kính tiết diện của dây là:
\(S = \pi {r^2} \Leftrightarrow r = \sqrt {\dfrac{S}{\pi }} = \sqrt {\dfrac{{{{6.10}^{ – 7}}}}{{3,14}}} = {4,37.10^{ – 4}}m = 0,437mm\)
\(\text{Đáp án + giải thích các bước giải}\)
\(\\\) \(\bullet\) Từ công thức : \(R = p.l/S\)
\(\\\) \(to\) Tiết diện của dây là :
\(\\\) \(S = (p.l)/R = (0,4.10^-6. 3)/2 = 6.10^-7(m^2)\)
\(\\\) \(to\) Bán kính tiết diện của dây là :
\(\\\) \(r = sqrt(S/(pi)) = sqrt((6.10^-7)/(3,14)) ~~ 4,4.10^-4 (m)\)