Một đồng hồ có kim giờ dài 3cm, kim phút dài 4cm. Tính tốc độ dài và tốc độ góc …
Hôm nay, thầy/cô sẽ cùng các em giải một bài tập rất quen thuộc và thú vị về chuyển động tròn đều, áp dụng kiến thức chúng ta đã học trong chương trình Vật lý 10 mới. Bài toán về chiếc đồng hồ sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài.
Để giải bài toán này, chúng ta cần coi chuyển động của các điểm ở đầu kim đồng hồ là chuyển động tròn đều. Phương pháp giải chung sẽ là:
- Bước 1: Tìm chu kỳ quay (T), tức là thời gian để kim quay hết một vòng.
- Bước 2: Từ chu kỳ, tính tốc độ góc (\(\omega\)) theo công thức \( \omega = \frac{2\pi}{T} \).
- Bước 3: Tính tốc độ dài (v) dựa vào tốc độ góc và bán kính quỹ đạo (chính là chiều dài của kim) theo công thức \( v = r\omega \).
Lưu ý quan trọng: Chúng ta cần đổi đơn vị về hệ đơn vị chuẩn SI để tính toán cho chính xác, cụ thể: thời gian (chu kỳ T) tính bằng giây (s) và chiều dài (bán kính r) tính bằng mét (m).
Chúng ta hãy bắt đầu nhé!
1. Xét chuyển động của điểm ở đầu kim giờ
-
Bước 1: Xác định chu kỳ (T_g) và bán kính (r_g)
Kim giờ quay hết một vòng trên mặt đồng hồ là 12 giờ.
Do đó, chu kỳ của kim giờ là: \( T_g = 12 \text{ giờ} = 12 \times 3600 \text{ s} = 43200 \text{ s} \).
Bán kính quỹ đạo chính là chiều dài của kim giờ: \( r_g = 3 \text{ cm} = 0.03 \text{ m} \). -
Bước 2: Tính tốc độ góc của đầu kim giờ (\(\omega_g\))
Áp dụng công thức tính tốc độ góc: \( \omega = \frac{2\pi}{T} \).
Thay số vào, ta có: \[ \omega_g = \frac{2\pi}{T_g} = \frac{2\pi}{43200} = \frac{\pi}{21600} \text{ (rad/s)} \] -
Bước 3: Tính tốc độ dài của đầu kim giờ (\(v_g\))
Áp dụng công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc: \( v = r\omega \).
Thay số vào, ta có: \[ v_g = r_g \cdot \omega_g = 0.03 \times \frac{\pi}{21600} = \frac{\pi}{720000} \text{ (m/s)} \]
2. Xét chuyển động của điểm ở đầu kim phút
-
Bước 1: Xác định chu kỳ (T_p) và bán kính (r_p)
Kim phút quay hết một vòng trên mặt đồng hồ là 1 giờ (hay 60 phút).
Do đó, chu kỳ của kim phút là: \( T_p = 1 \text{ giờ} = 60 \text{ phút} = 3600 \text{ s} \).
Bán kính quỹ đạo chính là chiều dài của kim phút: \( r_p = 4 \text{ cm} = 0.04 \text{ m} \). -
Bước 2: Tính tốc độ góc của đầu kim phút (\(\omega_p\))
Tương tự, ta áp dụng công thức: \( \omega = \frac{2\pi}{T} \).
Thay số: \[ \omega_p = \frac{2\pi}{T_p} = \frac{2\pi}{3600} = \frac{\pi}{1800} \text{ (rad/s)} \] -
Bước 3: Tính tốc độ dài của đầu kim phút (\(v_p\))
Áp dụng công thức: \( v = r\omega \).
Thay số: \[ v_p = r_p \cdot \omega_p = 0.04 \times \frac{\pi}{1800} = \frac{4\pi}{180000} = \frac{\pi}{45000} \text{ (m/s)} \]
3. So sánh tốc độ góc và tốc độ dài
a. So sánh tốc độ góc (\(\omega\))
Để so sánh, chúng ta có thể lập tỉ số giữa tốc độ góc của kim phút (\(\omega_p\)) và kim giờ (\(\omega_g\)):
\[ \frac{\omega_p}{\omega_g} = \frac{\pi/1800}{\pi/21600} = \frac{21600}{1800} = 12 \]
Kết luận: \( \omega_p = 12 \omega_g \). Tốc độ góc của kim phút lớn gấp 12 lần tốc độ góc của kim giờ.
Giải thích: Điều này hoàn toàn hợp lý, vì trong thời gian kim giờ quay được 1 vòng (12 giờ), thì kim phút đã quay được đúng 12 vòng (mỗi giờ 1 vòng).
b. So sánh tốc độ dài (v)
Tương tự, ta lập tỉ số giữa tốc độ dài của đầu kim phút (\(v_p\)) và đầu kim giờ (\(v_g\)):
\[ \frac{v_p}{v_g} = \frac{\pi/45000}{\pi/720000} = \frac{720000}{45000} = \frac{720}{45} = 16 \]
Kết luận: \( v_p = 16 v_g \). Tốc độ dài của điểm ở đầu kim phút lớn gấp 16 lần tốc độ dài của điểm ở đầu kim giờ.
Giải thích: Tốc độ dài không chỉ phụ thuộc vào tốc độ quay (tốc độ góc) mà còn phụ thuộc vào bán kính (chiều dài kim). Mặc dù kim phút quay nhanh hơn kim giờ 12 lần, nhưng vì nó còn dài hơn (\(r_p > r_g\)), nên tốc độ dài của điểm ở đầu kim phút lớn hơn với một tỉ lệ còn cao hơn nữa.
TỔNG KẾT
- Kim giờ: Tốc độ góc \( \omega_g = \frac{\pi}{21600} \) rad/s và tốc độ dài \( v_g = \frac{\pi}{720000} \) m/s.
- Kim phút: Tốc độ góc \( \omega_p = \frac{\pi}{1800} \) rad/s và tốc độ dài \( v_p = \frac{\pi}{45000} \) m/s.
- So sánh: Kim phút có cả tốc độ góc và tốc độ dài lớn hơn kim giờ (\( \omega_p > \omega_g \) và \( v_p > v_g \)).
Hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã nắm vững cách áp dụng các công thức của chuyển động tròn đều vào một bài toán thực tế. Chúc các em học tốt môn Vật lý
Đáp án:
+\({T_{phut}} = 1h = 60.60 = 3600s \Rightarrow {\omega _{phut}} = \dfrac{{2\pi }}{{{T_{phut}}}} = \dfrac{\pi }{{1800}}rad/s\)
+\({T_{gio}} = 12h = 12.60.60 = 43200s \Rightarrow {\omega _{gio}} = \dfrac{{2\pi }}{{{T_{gio}}}} = \dfrac{\pi }{{21600}}rad/s\)
\({\omega _{gio}} < {\omega _{phut}}\)
+ Tốc độ dài:
\({v_{phut}} = {\omega _{phut}}.{R_{phut}} = \dfrac{\pi }{{1800}}.0,04 = \dfrac{\pi }{{45000}}(m/s)\)
\({v_{gio}} = {\omega _{gio}}.{R_{gio}} = \dfrac{\pi }{{21600}}.0,03 = \dfrac{\pi }{{720000}}(m/s)\)
\({v_{gio}} < {v_{phut}}\)