Một hỗn hợp X gồm 3 oxit của Nitơ trong đó có NO,NO2 m %VNO =45%; %VNO2=15%, còn…
a/ Tìm khối lượng mol của oxit thứ 3
b/ Suy ra công thức của oxit ấy
Chúng ta hãy cùng nhau phân tích đề bài và giải từng bước một nhé!
Hướng dẫn giải:
Để tiện lợi cho việc tính toán với các phần trăm về thể tích, chúng ta sẽ giả sử tổng số mol của hỗn hợp khí X là một giá trị cụ thể.
Bước 1: Giả sử số mol tổng cộng của hỗn hợp khí và tính số mol của từng khí thành phần.
Vì đề bài cho phần trăm về thể tích của các khí trong hỗn hợp, theo định luật Avogadro, tỉ lệ về thể tích của các chất khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất cũng chính là tỉ lệ về số mol của chúng. Do đó, chúng ta có thể giả sử tổng số mol của hỗn hợp khí X là 1 mol.
Giả sử tổng số mol của hỗn hợp khí X là 1 mol.
Khi đó:
- Số mol của khí NO là:
\[
n_{NO} = \frac{\%V_{NO}}{100\%} \times n_{hỗn hợp} = \frac{45\%}{100\%} \times 1 \text{ mol} = 0.45 \text{ mol}
\] - Số mol của khí NO2 là:
\[
n_{NO_2} = \frac{\%V_{NO_2}}{100\%} \times n_{hỗn hợp} = \frac{15\%}{100\%} \times 1 \text{ mol} = 0.15 \text{ mol}
\] - Phần trăm thể tích của oxit thứ 3 là:
\(
\%V_{oxit 3} = 100\% – \%V_{NO} – \%V_{NO_2} = 100\% – 45\% – 15\% = 40\%
\) - Số mol của oxit thứ 3 (gọi là \(N_xO_y\)) là:
\[
n_{N_xO_y} = \frac{\%V_{N_xO_y}}{100\%} \times n_{hỗn hợp} = \frac{40\%}{100\%} \times 1 \text{ mol} = 0.40 \text{ mol}
\]
Bước 2: Tính khối lượng mol của các oxit đã biết và khối lượng của chúng trong hỗn hợp.
Chúng ta cần nhớ khối lượng nguyên tử của Nitơ (N) là 14 đvC và Oxi (O) là 16 đvC.
- Khối lượng mol của NO là:
\(
M_{NO} = M_N + M_O = 14 + 16 = 30 \text{ g/mol}
\) - Khối lượng của NO trong hỗn hợp là:
\(
m_{NO} = n_{NO} \times M_{NO} = 0.45 \text{ mol} \times 30 \text{ g/mol} = 13.5 \text{ g}
\) - Khối lượng mol của NO2 là:
\(
M_{NO_2} = M_N + 2 \times M_O = 14 + 2 \times 16 = 14 + 32 = 46 \text{ g/mol}
\) - Khối lượng của NO2 trong hỗn hợp là:
\(
m_{NO_2} = n_{NO_2} \times M_{NO_2} = 0.15 \text{ mol} \times 46 \text{ g/mol} = 6.9 \text{ g}
\)
Gọi khối lượng mol của oxit thứ 3 là \(M_{N_xO_y}\).
Khối lượng của oxit thứ 3 trong hỗn hợp là:
\(
m_{N_xO_y} = n_{N_xO_y} \times M_{N_xO_y} = 0.40 \times M_{N_xO_y} \text{ g}
\)
Bước 3: Thiết lập phương trình từ phần trăm khối lượng của NO và giải để tìm khối lượng mol của oxit thứ 3.
Tổng khối lượng của hỗn hợp X là:
\(
m_{hỗn hợp} = m_{NO} + m_{NO_2} + m_{N_xO_y} = 13.5 \text{ g} + 6.9 \text{ g} + 0.40 \times M_{N_xO_y} \text{ g}
\)
\(
m_{hỗn hợp} = (20.4 + 0.40 \times M_{N_xO_y}) \text{ g}
\)
Theo đề bài, thành phần khối lượng của NO trong hỗn hợp là 23.6%.
\[
\%m_{NO} = \frac{m_{NO}}{m_{hỗn hợp}} \times 100\%
\]
Thay các giá trị đã biết vào:
\[
23.6\% = \frac{13.5 \text{ g}}{(20.4 + 0.40 \times M_{N_xO_y}) \text{ g}} \times 100\%
\]
Chia cả hai vế cho 100% để loại bỏ dấu phần trăm:
\[
0.236 = \frac{13.5}{20.4 + 0.40 \times M_{N_xO_y}}
\]
Nhân chéo để giải phương trình:
\[
0.236 \times (20.4 + 0.40 \times M_{N_xO_y}) = 13.5
\]
\[
(0.236 \times 20.4) + (0.236 \times 0.40 \times M_{N_xO_y}) = 13.5
\]
\[
4.8144 + 0.0944 \times M_{N_xO_y} = 13.5
\]
Chuyển các số hạng không chứa \(M_{N_xO_y}\) sang một vế:
\[
0.0944 \times M_{N_xO_y} = 13.5 – 4.8144
\]
\[
0.0944 \times M_{N_xO_y} = 8.6856
\]
Chia để tìm \(M_{N_xO_y}\):
\[
M_{N_xO_y} = \frac{8.6856}{0.0944}
\]
\[
M_{N_xO_y} = 92 \text{ g/mol}
\]
a/ Tìm khối lượng mol của oxit thứ 3:
Khối lượng mol của oxit thứ 3 là 92 g/mol.
b/ Suy ra công thức của oxit ấy:
Oxit của nitơ có công thức chung là \(N_xO_y\).
Khối lượng mol của \(N_xO_y\) được tính bằng:
\(
M_{N_xO_y} = x \times M_N + y \times M_O
\)
Chúng ta đã tìm được \(M_{N_xO_y} = 92 \text{ g/mol}\).
Vậy, ta có phương trình:
\[
14x + 16y = 92
\]
Trong đó, x và y là các số nguyên dương. Chúng ta sẽ thử các giá trị nguyên cho x và y để tìm công thức phù hợp.
- Nếu \(x = 1\):
\(14 \times 1 + 16y = 92 \Rightarrow 16y = 92 – 14 \Rightarrow 16y = 78 \Rightarrow y = \frac{78}{16} = 4.875\) (Không phải số nguyên, loại) - Nếu \(x = 2\):
\(14 \times 2 + 16y = 92 \Rightarrow 28 + 16y = 92 \Rightarrow 16y = 92 – 28 \Rightarrow 16y = 64 \Rightarrow y = \frac{64}{16} = 4\) (Là số nguyên, phù hợp!) - Nếu \(x = 3\):
\(14 \times 3 + 16y = 92 \Rightarrow 42 + 16y = 92 \Rightarrow 16y = 92 – 42 \Rightarrow 16y = 50 \Rightarrow y = \frac{50}{16} = 3.125\) (Không phải số nguyên, loại) - Nếu \(x = 4\):
\(14 \times 4 + 16y = 92 \Rightarrow 56 + 16y = 92 \Rightarrow 16y = 92 – 56 \Rightarrow 16y = 36 \Rightarrow y = \frac{36}{16} = 2.25\) (Không phải số nguyên, loại)
Nếu tăng x lên nữa, \(14x\) sẽ vượt quá 92, nên không còn giá trị y dương nào phù hợp.
Vậy, cặp giá trị \(x = 2\) và \(y = 4\) là phù hợp.
Công thức hóa học của oxit thứ 3 là \(N_2O_4\).
Kết luận:
a/ Khối lượng mol của oxit thứ 3 là 92 g/mol.
b/ Công thức hóa học của oxit thứ 3 là \(N_2O_4\).
Hy vọng các em đã hiểu rõ cách giải bài tập này. Chú ý các bước suy luận và cách áp dụng công thức để chúng ta có thể tự tin giải các bài tập tương tự nhé! Có câu hỏi gì đừng ngần ngại hỏi thầy!
a,
Gọi oxit 3 là M.
Giả sử có 1 mol X.
\(n_{NO}=0,45(mol)\)
\(n_{NO_2}=0,15(mol)\)
\(n_M=0,4(mol)\)
\(\%m_{NO}=23,6\%\)
\(\Rightarrow m_X=0,45.30:23,6\%=57,2g\)
\(\Rightarrow m_M=57,2-0,45.30-0,15.46=36,8g\)
\(\to M_M=\dfrac{36,8}{0,4}=92\)
b,
Oxit M có CTTQ \(N_xO_y\)
\(\Rightarrow 14x+16y=92\)
\(\Rightarrow x=2; y=4\)
Vậy M là \(N_2O_4\)