Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Một hợp chất R có công thức XY2 có tổng số hạt p n e = 106, trong đó số hạt mang…

Một hợp chất R có công thức XY2 có tổng số hạt p n e = 106, trong đó số hạt mang…

Một hợp chất R có công thức XY2 có tổng số hạt p n e = 106, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 34. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử x nhiều hơn trong y là 34. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 23. Xác định khối lượng phân tử XY2

Hỏi bởi: khanhnhat
2 câu trả lời
▲ 5
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập hóa học khá thú vị liên quan đến cấu tạo nguyên tử và hợp chất. Cô tin rằng với phương pháp giải từng bước, các em sẽ hiểu rõ bản chất và làm được dạng bài này.

Chúng ta cùng phân tích đề bài nhé:

Đề bài cho một hợp chất R có công thức là XY₂.
Thông tin thứ nhất: Tổng số hạt p, n, e trong hợp chất R là 106.
Thông tin thứ hai: Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 34.
Thông tin thứ ba: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử Y là 34.
Thông tin thứ tư: Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 23.

Mục tiêu của chúng ta là xác định khối lượng phân tử của XY₂.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bước.

Bước 1: Thiết lập phương trình dựa trên thông tin về hợp chất R.

Chúng ta biết rằng trong một nguyên tử, số proton (p) bằng số electron (e).
Số hạt mang điện là proton (p) và electron (e).
Số hạt không mang điện là neutron (n).

Đối với hợp chất XY₂, chúng ta có:
Tổng số hạt p của R = số p của X + 2 * số p của Y
Tổng số hạt n của R = số n của X + 2 * số n của Y
Tổng số hạt e của R = số e của X + 2 * số e của Y

Vì số p = số e trong mỗi nguyên tử, nên:
Tổng số hạt mang điện của R = (số p của X + số e của X) + 2 * (số p của Y + số e của Y)
Tổng số hạt mang điện của R = 2 (số p của X) + 2 2 (số p của Y) = 2 (số p của X) + 4 * (số p của Y)

Tổng số hạt không mang điện của R = số n của X + 2 * số n của Y

Gọi:
Zₓ là số proton (và số electron) của nguyên tử X.
Nₓ là số neutron của nguyên tử X.
Aₓ là số khối của nguyên tử X. Aₓ = Zₓ + Nₓ.

Z<0xE1><0xB5><0xA7> là số proton (và số electron) của nguyên tử Y.
N<0xE1><0xB5><0xA7> là số neutron của nguyên tử Y.
A<0xE1><0xB5><0xA7> là số khối của nguyên tử Y. A<0xE1><0xB5><0xA7> = Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7>.

Dựa vào đề bài:

Tổng số hạt p, n, e của R là 106.
(Zₓ + Nₓ + Zₓ) + 2 * (Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7> + Z<0xE1><0xB5><0xA7>) = 106
(Số hạt p của X + Số hạt n của X + Số hạt e của X) + 2 * (Số hạt p của Y + Số hạt n của Y + Số hạt e của Y) = 106
(Aₓ + Zₓ) + 2 * (A<0xE1><0xB5><0xA7> + Z<0xE1><0xB5><0xA7>) = 106 <-- Cách này hơi khác, mình sẽ dùng cách đơn giản hơn. Tổng số hạt của R = (Số p của X + Số n của X + Số e của X) + 2 * (Số p của Y + Số n của Y + Số e của Y) Vì số p = số e, nên: Tổng số hạt của R = (2 Zₓ + Nₓ) + 2 (2 * Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7>) = 106 (1)

Số hạt mang điện của R nhiều hơn số hạt không mang điện là 34.
Số hạt mang điện của R = (Số p của X + Số e của X) + 2 * (Số p của Y + Số e của Y) = 2*Zₓ + 2*(2*Z<0xE1><0xB5><0xA7>) = 2*Zₓ + 4*Z<0xE1><0xB5><0xA7>
Số hạt không mang điện của R = Số n của X + 2 * Số n của Y = Nₓ + 2*N<0xE1><0xB5><0xA7>

Ta có phương trình: (2*Zₓ + 4*Z<0xE1><0xB5><0xA7>) – (Nₓ + 2*N<0xE1><0xB5><0xA7>) = 34 (2)

Chúng ta cũng có thể kết hợp phương trình (1) và (2).
Từ (1): 2*Zₓ + Nₓ + 4*Z<0xE1><0xB5><0xA7> + 2*N<0xE1><0xB5><0xA7> = 106
Từ (2): 2*Zₓ + 4*Z<0xE1><0xB5><0xA7> – Nₓ – 2*N<0xE1><0xB5><0xA7> = 34

Cộng hai phương trình (1) và (2) lại:
(2*Zₓ + Nₓ + 4*Z<0xE1><0xB5><0xA7> + 2*N<0xE1><0xB5><0xA7>) + (2*Zₓ + 4*Z<0xE1><0xB5><0xA7> – Nₓ – 2*N<0xE1><0xB5><0xA7>) = 106 + 34
4*Zₓ + 8*Z<0xE1><0xB5><0xA7> = 140
Chia cả hai vế cho 4:
Zₓ + 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> = 35 (3)

Đây là một phương trình quan trọng, cho biết tổng số proton của nguyên tử X và 2 nguyên tử Y.

Trừ phương trình (2) cho phương trình (1):
(2*Zₓ + 4*Z<0xE1><0xB5><0xA7> – Nₓ – 2*N<0xE1><0xB5><0xA7>) – (2*Zₓ + Nₓ + 4*Z<0xE1><0xB5><0xA7> + 2*N<0xE1><0xB5><0xA7>) = 34 – 106
-2*Nₓ – 4*N<0xE1><0xB5><0xA7> = -72
Chia cả hai vế cho -2:
Nₓ + 2*N<0xE1><0xB5><0xA7> = 36 (4)

Đây là phương trình liên quan đến tổng số neutron.

Bước 2: Thiết lập phương trình dựa trên thông tin về nguyên tử X và Y.

Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X nhiều hơn trong Y là 34.
Số hạt cơ bản bao gồm p, n, e.
Số hạt cơ bản trong X = Zₓ + Nₓ + Zₓ = 2*Zₓ + Nₓ
Số hạt cơ bản trong Y = Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7> + Z<0xE1><0xB5><0xA7> = 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7>

Ta có phương trình: (2*Zₓ + Nₓ) – (2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7>) = 34 (5)

Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 23.
Aₓ = Zₓ + Nₓ
A<0xE1><0xB5><0xA7> = Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7>

Ta có phương trình: Aₓ – A<0xE1><0xB5><0xA7> = 23
(Zₓ + Nₓ) – (Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7>) = 23 (6)

Bước 3: Giải hệ phương trình để tìm Zₓ, Nₓ, Z<0xE1><0xB5><0xA7>, N<0xE1><0xB5><0xA7>.

Chúng ta có các phương trình:
(3) Zₓ + 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> = 35
(4) Nₓ + 2*N<0xE1><0xB5><0xA7> = 36
(5) 2*Zₓ + Nₓ – 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> – N<0xE1><0xB5><0xA7> = 34
(6) Zₓ + Nₓ – Z<0xE1><0xB5><0xA7> – N<0xE1><0xB5><0xA7> = 23

Từ phương trình (3), ta có thể biểu diễn Zₓ theo Z<0xE1><0xB5><0xA7>:
Zₓ = 35 – 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7>

Từ phương trình (6), ta có thể viết lại như sau:
(Zₓ – Z<0xE1><0xB5><0xA7>) + (Nₓ – N<0xE1><0xB5><0xA7>) = 23

Bây giờ, chúng ta hãy thử kết hợp các phương trình một cách khéo léo hơn.

Xét phương trình (3) và (5):
(3) Zₓ + 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> = 35
(5) 2*Zₓ + Nₓ – 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> – N<0xE1><0xB5><0xA7> = 34

Từ (3), ta có 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> = 35 – Zₓ.
Thay vào (5):
2*Zₓ + Nₓ – (35 – Zₓ) – N<0xE1><0xB5><0xA7> = 34
2*Zₓ + Nₓ – 35 + Zₓ – N<0xE1><0xB5><0xA7> = 34
3*Zₓ + Nₓ – N<0xE1><0xB5><0xA7> = 69 (7)

Xét phương trình (4) và (6):
(4) Nₓ + 2*N<0xE1><0xB5><0xA7> = 36
(6) Zₓ + Nₓ – Z<0xE1><0xB5><0xA7> – N<0xE1><0xB5><0xA7> = 23

Từ (4), ta có Nₓ = 36 – 2*N<0xE1><0xB5><0xA7>.
Thay vào (6):
Zₓ + (36 – 2*N<0xE1><0xB5><0xA7>) – Z<0xE1><0xB5><0xA7> – N<0xE1><0xB5><0xA7> = 23
Zₓ + 36 – 3*N<0xE1><0xB5><0xA7> – Z<0xE1><0xB5><0xA7> = 23
Zₓ – Z<0xE1><0xB5><0xA7> – 3*N<0xE1><0xB5><0xA7> = -13 (8)

Bây giờ chúng ta có một hệ mới:
(3) Zₓ + 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> = 35
(4) Nₓ + 2*N<0xE1><0xB5><0xA7> = 36
(7) 3*Zₓ + Nₓ – N<0xE1><0xB5><0xA7> = 69
(8) Zₓ – Z<0xE1><0xB5><0xA7> – 3*N<0xE1><0xB5><0xA7> = -13

Chúng ta có thể giải hệ này bằng cách thay thế hoặc cộng trừ.
Từ (3): Zₓ = 35 – 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7>
Từ (4): Nₓ = 36 – 2*N<0xE1><0xB5><0xA7>

Thay Zₓ và Nₓ vào (7):
3*(35 – 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7>) + (36 – 2*N<0xE1><0xB5><0xA7>) – N<0xE1><0xB5><0xA7> = 69
105 – 6*Z<0xE1><0xB5><0xA7> + 36 – 2*N<0xE1><0xB5><0xA7> – N<0xE1><0xB5><0xA7> = 69
141 – 6*Z<0xE1><0xB5><0xA7> – 3*N<0xE1><0xB5><0xA7> = 69
-6*Z<0xE1><0xB5><0xA7> – 3*N<0xE1><0xB5><0xA7> = 69 – 141
-6*Z<0xE1><0xB5><0xA7> – 3*N<0xE1><0xB5><0xA7> = -72
Chia cả hai vế cho -3:
2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7> = 24 (9)

Bây giờ chúng ta có một hệ 2 phương trình 2 ẩn Z<0xE1><0xB5><0xA7> và N<0xE1><0xB5><0xA7>:
Từ (8): Zₓ – Z<0xE1><0xB5><0xA7> – 3*N<0xE1><0xB5><0xA7> = -13
Thay Zₓ = 35 – 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> vào (8):
(35 – 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7>) – Z<0xE1><0xB5><0xA7> – 3*N<0xE1><0xB5><0xA7> = -13
35 – 3*Z<0xE1><0xB5><0xA7> – 3*N<0xE1><0xB5><0xA7> = -13
-3*Z<0xE1><0xB5><0xA7> – 3*N<0xE1><0xB5><0xA7> = -13 – 35
-3*Z<0xE1><0xB5><0xA7> – 3*N<0xE1><0xB5><0xA7> = -48
Chia cả hai vế cho -3:
Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7> = 16 (10)

Bây giờ chúng ta có hệ 2 phương trình:
(9) 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7> = 24
(10) Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7> = 16

Trừ phương trình (10) cho phương trình (9):
(2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7>) – (Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7>) = 24 – 16
Z<0xE1><0xB5><0xA7> = 8

Thay Z<0xE1><0xB5><0xA7> = 8 vào phương trình (10):
8 + N<0xE1><0xB5><0xA7> = 16
N<0xE1><0xB5><0xA7> = 8

Vậy, nguyên tử Y có:
Z<0xE1><0xB5><0xA7> = 8 (Số proton và electron)
N<0xE1><0xB5><0xA7> = 8 (Số neutron)
A<0xE1><0xB5><0xA7> = Z<0xE1><0xB5><0xA7> + N<0xE1><0xB5><0xA7> = 8 + 8 = 16

Bây giờ, chúng ta tìm các giá trị cho nguyên tử X.
Từ (3): Zₓ + 2*Z<0xE1><0xB5><0xA7> = 35
Zₓ + 2 * 8 = 35
Zₓ + 16 = 35
Zₓ = 19

Từ (4): Nₓ + 2*N<0xE1><0xB5><0xA7> = 36
Nₓ + 2 * 8 = 36
Nₓ + 16 = 36
Nₓ = 20

Vậy, nguyên tử X có:
Zₓ = 19 (Số proton và electron)
Nₓ = 20 (Số neutron)
Aₓ = Zₓ + Nₓ = 19 + 20 = 39

Kiểm tra lại với các điều kiện ban đầu:
Nguyên tử Y: Z=8 (Oxy). A=16.
Nguyên tử X: Z=19 (Kali). A=39.

Kiểm tra thông tin về nguyên tử X và Y:
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X = 2*19 + 20 = 38 + 20 = 58.
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y = 2*8 + 8 = 16 + 8 = 24.
Chênh lệch: 58 – 24 = 34. (Đúng)

Số khối của X (39) lớn hơn số khối của Y (16) là: 39 – 16 = 23. (Đúng)

Kiểm tra thông tin về hợp chất XY₂:
Hợp chất là K O₂.
Số p của K = 19. Số n của K = 20.
Số p của O = 8. Số n của O = 8.

Tổng số hạt p, n, e của XY₂:
Số p của XY₂ = Số p của K + 2 Số p của O = 19 + 2 8 = 19 + 16 = 35.
Số e của XY₂ = Số e của K + 2 Số e của O = 19 + 2 8 = 19 + 16 = 35.
Số n của XY₂ = Số n của K + 2 Số n của O = 20 + 2 8 = 20 + 16 = 36.
Tổng số hạt p, n, e = 35 + 35 + 36 = 106. (Đúng)

Số hạt mang điện của XY₂ = Số p của XY₂ + Số e của XY₂ = 35 + 35 = 70.
Số hạt không mang điện của XY₂ = Số n của XY₂ = 36.
Chênh lệch: 70 – 36 = 34. (Đúng)

Vậy các giá trị Zₓ, Nₓ, Z<0xE1><0xB5><0xA7>, N<0xE1><0xB5><0xA7> đã tìm được là chính xác.
Nguyên tử X là Kali (K) với Z=19, A=39.
Nguyên tử Y là Oxy (O) với Z=8, A=16.

Bước 4: Xác định khối lượng phân tử XY₂.

Khối lượng phân tử của XY₂ được tính bằng tổng khối lượng nguyên tử của X và 2 lần khối lượng nguyên tử của Y.
Trong Hóa học lớp 10, khối lượng nguyên tử thường được làm tròn bằng số khối.
Khối lượng phân tử XY₂ = Aₓ + 2 * A<0xE1><0xB5><0xA7>
Khối lượng phân tử K₂O₂ (lưu ý, đề cho XY₂ nhưng theo Z=19 và Z=8 thì X là K, Y là O. Công thức phải là KO₂, không phải K₂O₂. Đề bài cho XY₂ có nghĩa là 1 nguyên tử X và 2 nguyên tử Y.)

Khối lượng phân tử XY₂ = Aₓ + 2 * A<0xE1><0xB5><0xA7>
Khối lượng phân tử XY₂ = 39 + 2 * 16
Khối lượng phân tử XY₂ = 39 + 32
Khối lượng phân tử XY₂ = 71 (đơn vị khối lượng nguyên tử amu hoặc g/mol)

Đáp số: Khối lượng phân tử của hợp chất XY₂ là 71.

Cô hy vọng với cách giải chi tiết này, các em đã nắm vững các bước để giải một bài tập về cấu tạo nguyên tử và hợp chất. Hãy nhớ luôn phân tích đề bài thật kỹ, thiết lập các phương trình dựa trên các thông tin đã cho và giải hệ phương trình một cách cẩn thận. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Tổng số hạt tron \(XY_2\) là \(106\)

\(=> (p_X + e_X + n_X) + 2(p_Y + e_Y + n_Y) = 106\)

\(=> 2p_X + n_X + 4p_Y + 2n_Y = 106(1)\)

Trong \(XY_2\) có số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là \(34\)

\(=> (p_X + e_X – n_X) + 2(p_Y + e_Y – n_Y) = 34\)

\(=> 2p_X – n_X + 4p_Y – 2n_Y = 34(2)\)

Tổng số hạt cơ bản trong X nhiều hơn Y là \(34\)

\(=> (p_X + e_X + n_X) – (p_Y + e_Y + n_Y) = 34\)

\(=> 2p_X + n_X – 2p_Y – n_Y = 34(3)\)

Số khối của X hơn Y là \(23\)

\(=> p_X + n_X – p_Y – n_Y = 23(4)\)

\((1),(2),(3),(4) => p_X = 19; n_X = 20; p_Y = n_Y = 20\)

\(=> X: K; Y: O\)

\(=> R: KO_2\)

Khối lượng phân tử: \(39 + 16.2 = 71\) (amu)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo