Một người gửi tiết kiệm với lãi suất 0,6% 1 tháng. Người đó đem gửi
50 000 000 đ…
50 000 000 đồng. Hỏi sau 2 tháng người đó lĩnh về bao nhiêu tiền cả vốn lẫn lãi.
Biết rằng, tiền vốn tháng trước nhập thành vốn của tháng sau.
Chào tất cả các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau giải quyết một bài toán rất thú vị liên quan đến việc gửi tiền tiết kiệm nhé. Đây là một dạng toán thực tế rất hay gặp trong cuộc sống, giúp các em biết cách tính toán tiền lãi, tiền vốn sau khi gửi ngân hàng. Chúng ta cùng bắt đầu nào!
Để giải bài toán này một cách chính xác và dễ hiểu nhất, chúng ta sẽ thực hiện từng bước một nhé:
Bước 1: Tính số tiền lãi của tháng thứ nhất.
Trước hết, chúng ta cùng tính xem sau tháng đầu tiên, người đó sẽ nhận được bao nhiêu tiền lãi nhé. Tiền lãi được tính dựa trên số tiền vốn ban đầu và lãi suất 0,6% một tháng.
Để tính 0,6% của 50 000 000 đồng, chúng ta có thể làm như sau:
\[ \text{Tiền lãi tháng thứ nhất} = \text{Tiền vốn ban đầu} \times \text{Lãi suất mỗi tháng} \]
Chúng ta đổi 0,6% ra số thập phân để dễ tính toán:
\[ 0,6\% = \frac{0,6}{100} = 0,006 \]
Vậy, tiền lãi của tháng thứ nhất là:
\[ 50\,000\,000 \times 0,006 = 300\,000 \text{ (đồng)} \]
Giải thích: Đây là cách chúng ta tính tiền lãi theo phần trăm, lấy số tiền gốc nhân với tỉ lệ lãi suất. Các em nhớ nhé, 0,6% có nghĩa là 0,6 phần trăm, tức là 0,6 trên 100.
Bước 2: Tính tổng số tiền (cả vốn lẫn lãi) sau tháng thứ nhất.
Sau khi có tiền lãi của tháng thứ nhất, chúng ta sẽ cộng số tiền lãi này vào số vốn ban đầu để biết tổng số tiền người đó có được sau tháng đầu tiên.
\[ \text{Tổng tiền sau tháng thứ nhất} = \text{Tiền vốn ban đầu} + \text{Tiền lãi tháng thứ nhất} \]
\[ 50\,000\,000 + 300\,000 = 50\,300\,000 \text{ (đồng)} \]
Giải thích: Theo đề bài, “tiền vốn tháng trước nhập thành vốn của tháng sau”. Điều này có nghĩa là, số tiền 50 300 000 đồng này sẽ trở thành số vốn mới để tính lãi cho tháng thứ hai. Đây chính là điểm đặc biệt của loại bài toán này, giúp số tiền lãi được tính trên một số tiền lớn hơn so với tháng trước.
Bước 3: Tính số tiền lãi của tháng thứ hai.
Bây giờ, chúng ta sẽ tính tiền lãi cho tháng thứ hai. Các em nhớ nhé, vốn của tháng thứ hai chính là tổng số tiền có được sau tháng thứ nhất (50 300 000 đồng).
\[ \text{Tiền lãi tháng thứ hai} = \text{Tổng tiền sau tháng thứ nhất} \times \text{Lãi suất mỗi tháng} \]
\[ 50\,300\,000 \times 0,006 = 301\,800 \text{ (đồng)} \]
Giải thích: Tương tự như tháng đầu tiên, chúng ta lấy số vốn mới (sau khi đã cộng lãi tháng 1) nhân với lãi suất để tìm ra tiền lãi cho tháng thứ hai. Vì số vốn đã tăng lên, nên tiền lãi tháng thứ hai cũng sẽ nhiều hơn tiền lãi tháng thứ nhất một chút đấy!
Bước 4: Tính tổng số tiền cả vốn lẫn lãi sau 2 tháng.
Cuối cùng, để biết sau 2 tháng người đó lĩnh về bao nhiêu tiền cả vốn lẫn lãi, chúng ta sẽ cộng tổng số tiền có được sau tháng thứ nhất với tiền lãi của tháng thứ hai.
\[ \text{Tổng tiền sau 2 tháng} = \text{Tổng tiền sau tháng thứ nhất} + \text{Tiền lãi tháng thứ hai} \]
\[ 50\,300\,000 + 301\,800 = 50\,601\,800 \text{ (đồng)} \]
Đáp số: 50 601 800 đồng.
Vậy là, sau 2 tháng gửi tiết kiệm, người đó sẽ lĩnh về tổng cộng 50 601 800 đồng cả vốn lẫn lãi. Các em thấy không, bài toán này tuy có nhiều bước nhưng nếu chúng ta làm từng bước một cẩn thận thì sẽ không hề khó chút nào. Các em hãy luyện tập thêm các bài toán tương tự để nắm vững kiến thức này nhé!
Sau 1 tháng, cả tiền vốn lẫn tiền lãi của người đấy là
50 000 000÷100×100,6=50 300 000 )(đồng)
Sau hai tháng, cả tiền vốn lẫn tiền lãi của người đấy là
50 300 000÷100×100,6=50 601 800 (đồng)
Đáp số 50601800 đồng
Sau 1 tháng,
50 000 000÷100×100,6=50 300 000(đồng
Sau hai tháng
50 300 000÷100×100,6=50 601 800 đồng
kết quả 50601800 đồng