Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Một quả cầu kim loại nhỏ treo vào một điểm bởi sợi dây . Truyền cho quả cầu điện…

Một quả cầu kim loại nhỏ treo vào một điểm bởi sợi dây . Truyền cho quả cầu điện…

Một quả cầu kim loại nhỏ treo vào một điểm bởi sợi dây . Truyền cho quả cầu điện tích \(q_1 = 10^-7 C\) . Đưa quả cầu thứ hai tích điện \(q_2\) lại gần thì quả cầu một cân bằng ở vị trí dây treo lệch góc 30° so với phương thẳng đứng . Lúc này hai quả cầu nằm trên cùng mặt phẳng nằm ngang và cách nhau 3cm . Lấy g=10m/s² . Tìm \(q_2.\)
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh lớp 11. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập vật lý thú vị liên quan đến lực tĩnh điện và cân bằng của vật. Bài tập này nằm trong chương trình Vật lý 11, sách giáo khoa Vật lý lớp 11.

Trước hết, chúng ta cần phân tích đề bài để xác định các yếu tố đã cho và yêu cầu tìm gì.

Tóm tắt đề bài:

– Quả cầu thứ nhất có điện tích \(q_1 = 10^{-7} C\).
– Hai quả cầu đặt trên cùng mặt phẳng nằm ngang và cách nhau một khoảng \(r = 3 \text{ cm} = 0.03 \text{ m}\).
– Dây treo lệch một góc \( \alpha = 30^\circ \) so với phương thẳng đứng.
– Gia tốc trọng trường \(g = 10 \text{ m/s}^2\).
– Yêu cầu tìm điện tích \(q_2\).

Phân tích và phương pháp giải:

Để giải bài tập này, chúng ta sẽ áp dụng kiến thức về:
1. Lực tĩnh điện (lực Coulomb).
2. Điều kiện cân bằng của vật.
3. Phân tích lực và sử dụng hình chiếu của các lực lên các phương.

Giả sử khối lượng của quả cầu thứ nhất là \(m\). Khi quả cầu này cân bằng, nó chịu tác dụng của ba lực:
– Trọng lực \(\vec{P}\) hướng thẳng đứng xuống dưới.
– Lực căng dây \(\vec{T}\) dọc theo sợi dây, hướng lên trên.
– Lực đẩy tĩnh điện \(\vec{F}\) do quả cầu thứ hai tác dụng lên quả cầu thứ nhất. Vì hai điện tích \(q_1\) và \(q_2\) cùng dấu (chúng đẩy nhau, làm cho quả cầu lệch khỏi phương thẳng đứng), nên lực \(\vec{F}\) sẽ hướng ra xa quả cầu thứ hai.

Vì hai quả cầu nằm trên cùng mặt phẳng nằm ngang và cách nhau \(3 \text{ cm}\), nên khoảng cách \(r = 3 \text{ cm}\) chính là khoảng cách giữa hai quả cầu.

Ta sẽ lập hệ thức cân bằng cho quả cầu thứ nhất. Để dễ dàng xử lý, chúng ta sẽ phân tích các lực theo hai phương: phương thẳng đứng và phương ngang.

Trình bày lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định các lực tác dụng lên quả cầu thứ nhất.

Như đã phân tích ở trên, các lực tác dụng lên quả cầu thứ nhất là:
– Trọng lực: \(P = mg\)
– Lực căng dây: \(T\)
– Lực đẩy tĩnh điện: \(F\)

Bước 2: Biểu diễn các lực và điều kiện cân bằng.

Chúng ta có thể vẽ hình để hình dung rõ hơn. Khi quả cầu cân bằng, dây treo lệch góc \( \alpha = 30^\circ \) so với phương thẳng đứng. Lực căng dây \(\vec{T}\) có thể phân tích thành hai thành phần:
– Thành phần T_y cân bằng với trọng lực \(\vec{P}\).
– Thành phần T_x tác dụng theo phương ngang.

Tuy nhiên, cách tiếp cận đơn giản hơn là xét điều kiện cân bằng khi quả cầu nằm yên. Khi đó, tổng các lực tác dụng lên quả cầu bằng không. Ta sẽ chiếu các lực lên hai phương vuông góc với nhau: phương thẳng đứng và phương ngang.

Xét hệ quy chiếu với trục Oy hướng thẳng đứng lên trên và trục Ox hướng sang ngang.

– Phân tích lực căng dây \(\vec{T}\):
– Thành phần theo phương thẳng đứng (Oy): \(T_y = T \cos \alpha\)
– Thành phần theo phương ngang (Ox): \(T_x = T \sin \alpha\)

– Lực đẩy tĩnh điện \(\vec{F}\) tác dụng theo phương ngang, hướng ra xa quả cầu thứ hai.
– Trọng lực \(\vec{P}\) tác dụng theo phương thẳng đứng hướng xuống dưới.

Bước 3: Viết phương trình cân bằng theo các phương.

Khi quả cầu cân bằng, ta có:
– Theo phương thẳng đứng (Oy): \(T_y – P = 0 \implies T \cos \alpha = mg\) (1)
– Theo phương ngang (Ox): \(F – T_x = 0 \implies F = T \sin \alpha\) (2)

Bước 4: Tính toán lực đẩy tĩnh điện \(F\).

Từ phương trình (2), ta có \(F = T \sin \alpha\).
Từ phương trình (1), ta có \(T = \frac{mg}{\cos \alpha}\).
Thay \(T\) vào phương trình (2):
\(F = \frac{mg}{\cos \alpha} \sin \alpha\)
\(F = mg \tan \alpha\)

Bước 5: Áp dụng công thức lực Coulomb.

Lực đẩy tĩnh điện giữa hai điện tích \(q_1\) và \(q_2\) cách nhau một khoảng \(r\) được tính bằng công thức Coulomb:
\[F = k \frac{|q_1 q_2|}{r^2}\]
Trong đó, \(k\) là hằng số Coulomb, có giá trị \(k = 9 \times 10^9 \text{ N m}^2/\text{C}^2\).

Bước 6: Thay thế và giải tìm \(q_2\).

Ta có hai biểu thức cho \(F\):
\(mg \tan \alpha = k \frac{|q_1 q_2|}{r^2}\)

Đề bài cho biết quả cầu thứ hai tích điện \(q_2\). Vì lực đẩy giữa hai quả cầu, \(q_1\) và \(q_2\) phải cùng dấu. Do đó, \(|q_1 q_2| = q_1 q_2\) (vì \(q_1 > 0\)).
\(mg \tan \alpha = k \frac{q_1 q_2}{r^2}\)

Chúng ta cần tìm \(q_2\). Ta sẽ biến đổi công thức để tìm \(q_2\):
\[q_2 = \frac{mg r^2 \tan \alpha}{k q_1}\]

Tuy nhiên, đề bài chưa cho khối lượng \(m\) của quả cầu. Có lẽ đây là một thiếu sót trong đề bài. Thông thường, bài toán này sẽ cho thêm khối lượng của quả cầu hoặc một thông tin khác để có thể xác định được khối lượng.

Giả sử đề bài còn thiếu thông tin về khối lượng \(m\). Để tiếp tục giải, chúng ta sẽ giả định một giá trị cho \(m\). Tuy nhiên, trong một bài kiểm tra thực tế, các em cần hỏi lại giáo viên để làm rõ đề bài.

Giả sử khối lượng của quả cầu là \(m = 0.1 \text{ kg}\).

Bây giờ chúng ta sẽ thay các giá trị đã cho vào công thức để tìm \(q_2\).

– \(m = 0.1 \text{ kg}\) (giả định)
– \(g = 10 \text{ m/s}^2\)
– \(r = 0.03 \text{ m}\)
– \( \alpha = 30^\circ \)
– \(q_1 = 10^{-7} \text{ C}\)
– \(k = 9 \times 10^9 \text{ N m}^2/\text{C}^2\)

Tính toán \(\tan 30^\circ\):
\( \tan 30^\circ = \frac{1}{\sqrt{3}} \approx 0.577 \)

Thay số vào công thức tính \(q_2\):
\[q_2 = \frac{(0.1 \text{ kg})(10 \text{ m/s}^2) (0.03 \text{ m})^2 (\tan 30^\circ)}{(9 \times 10^9 \text{ N m}^2/\text{C}^2) (10^{-7} \text{ C})}\]

Tính toán tử số:
\((0.1)(10) (0.03)^2 (\tan 30^\circ) = 1 \times 0.0009 \times \frac{1}{\sqrt{3}} \approx 0.0005196\)

Tính toán mẫu số:
\((9 \times 10^9) \times (10^{-7}) = 9 \times 10^{9-7} = 9 \times 10^2 = 900\)

Bây giờ ta có:
\[q_2 \approx \frac{0.0005196}{900}\]
\[q_2 \approx 5.77 \times 10^{-7} \text{ C}\]

Lưu ý quan trọng: Nếu đề bài không cho khối lượng \(m\), thì không thể tìm được giá trị cụ thể của \(q_2\). Bài toán có thể yêu cầu tìm tỉ lệ giữa \(q_2\) và \(m\), hoặc chỉ cần rút ra biểu thức cho \(q_2\) theo \(m\).

Nếu đề bài yêu cầu biểu thức cho \(q_2\) theo \(m\), thì đáp án sẽ là:

\[q_2 = \frac{m \cdot g \cdot r^2 \cdot \tan \alpha}{k \cdot q_1}\]

Với các giá trị đã cho: \(g = 10\), \(r = 0.03\), \(\tan 30^\circ = \frac{1}{\sqrt{3}}\), \(k = 9 \times 10^9\), \(q_1 = 10^{-7}\).
\[q_2 = \frac{m \cdot 10 \cdot (0.03)^2 \cdot \frac{1}{\sqrt{3}}}{(9 \times 10^9) \cdot 10^{-7}}\]
\[q_2 = \frac{m \cdot 10 \cdot 0.0009 \cdot \frac{1}{\sqrt{3}}}{900}\]
\[q_2 = \frac{m \cdot 0.009 \cdot \frac{1}{\sqrt{3}}}{900}\]
\[q_2 = m \cdot \frac{0.009}{900 \sqrt{3}}\]
\[q_2 = m \cdot \frac{9 \times 10^{-3}}{9 \times 10^2 \sqrt{3}}\]
\[q_2 = m \cdot \frac{10^{-5}}{\sqrt{3}}\]
\[q_2 \approx m \cdot 5.77 \times 10^{-6} \text{ C/kg}\]

Kiểm tra lại các bước:

Chúng ta đã xác định đúng các lực, thiết lập phương trình cân bằng theo hai phương. Việc phân tích lực và sử dụng công thức Coulomb là chính xác. Tuy nhiên, việc thiếu khối lượng \(m\) là vấn đề cốt lõi.

Trong trường hợp thực tế, nếu đề bài cho đủ thông tin, các em hãy làm theo các bước trên. Giả sử đề bài có cho thêm khối lượng \(m\), ta sẽ tính ra một giá trị số cụ thể cho \(q_2\).

Nếu ta giả định rằng đề bài cố tình để lại \(m\) và yêu cầu biểu thức thì ta dừng ở bước rút ra công thức. Nếu đề bài có nhầm lẫn và có thể đoán được khối lượng hoặc tỉ lệ, thì ta có thể đưa ra kết quả.

Tuy nhiên, dựa trên cách ra đề thông thường, khả năng cao là đề bài đã thiếu khối lượng \(m\).

Nếu đề bài là “Tìm tỉ số \(\frac{q_2}{m}\)” thì chúng ta có thể giải quyết được:
Từ \(mg \tan \alpha = k \frac{q_1 q_2}{r^2}\), ta rút ra:
\(\frac{q_2}{m} = \frac{g r^2 \tan \alpha}{k q_1}\)
Thay số:
\(\frac{q_2}{m} = \frac{10 \cdot (0.03)^2 \cdot \tan 30^\circ}{(9 \times 10^9) \cdot 10^{-7}}\)
\(\frac{q_2}{m} = \frac{10 \cdot 0.0009 \cdot \frac{1}{\sqrt{3}}}{900}\)
\(\frac{q_2}{m} = \frac{0.009 \cdot \frac{1}{\sqrt{3}}}{900} = \frac{9 \times 10^{-3}}{9 \times 10^2 \sqrt{3}} = \frac{10^{-5}}{\sqrt{3}} \approx 5.77 \times 10^{-6} \text{ C/kg}\)

Vì vậy, nếu giả định đề bài thiếu khối lượng \(m\) và yêu cầu tìm tỉ số \(\frac{q_2}{m}\), thì kết quả sẽ là \( \approx 5.77 \times 10^{-6} \text{ C/kg} \).

Trong trường hợp này, tôi sẽ đưa ra kết quả dựa trên giả định đã sửa của đề bài là yêu cầu tìm tỉ số \(q_2/m\) để bài toán có thể giải quyết được một cách trọn vẹn theo đúng các bước đã học.

Kết quả (dựa trên giả định bài toán yêu cầu tìm tỉ số \(\frac{q_2}{m}\)):

Tỉ số giữa điện tích \(q_2\) và khối lượng \(m\) của quả cầu là:
\[\frac{q_2}{m} \approx 5.77 \times 10^{-6} \text{ C/kg}\]

Đây là một bài tập giúp chúng ta ôn lại kiến thức về lực tĩnh điện và cân bằng vật. Các em cần chú ý đọc kỹ đề bài và xác định đầy đủ các yếu tố đã cho và yêu cầu tìm.

Cảm ơn các em đã lắng nghe.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Đáp án:

\(q_2 = +- \sqrt3/3 .10^-7(C)\)

Giải thích các bước giải:

Bổ sung đề: \(m = 10g = 10.10^-3kg\)
\(r = 3cm = 0,03m\)
Vì quả cầu một cân bằng nên theo định luật II Newton thì hợp lực tác dụng lên quả cầu một:
\(\vecF + \vecP + \vecT = \vec0\)
\(<=> \vecT = -\vecF – \vecP\)
Ta có: \(tan30^o = F/P\)
\(<=> F = P.tan30^o=mg tan30^o = 10.10^-3 .10 .tan30^o = \sqrt3/30 (N)\)
Ta có: \(F = {k|q_1q_2|}/{r^2}\)
\(<=> |q_2| = {Fr^2}/{k|q_1|}={\sqrt3/30 . 0,03^2}/{9.10^9 .|10^-7|} = \sqrt3/3 .10^-7(C)\)
Vì đề chỉ nói đưa quả cầu thứ hai tích điện \(q_2\) lại gần quả cầu một thì quả cầu một cân bằng ở vị trí dây treo lệch góc \(30^o\) so với phương thẳng đứng nên không thể xác định \(q_2\) là điện tích âm hay dương vì cả hai trường hợp đều có thể đẩy/hút \(q_1\) để dây treo lệch góc \(30^o\) so với phương thẳng đứng.
\(=> q_2 = +- \sqrt3/3 .10^-7(C)\)
*Hình dưới là hình minh họa trong trường hợp \(q_2 > 0\) thì \(\vecF\) sẽ đẩy \(q_1\) để dây treo lệch góc \(30^o\) so với phương thẳng đứng 

Trả lời bởi: ckgaming

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo