Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Một vật có khối lượng 1 kg trượt không ma sát không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt …

Một vật có khối lượng 1 kg trượt không ma sát không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt …

Một vật có khối lượng 1 kg trượt không ma sát không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 10m và nghiêng góc 30 độ so với mặt phẳng nằm ngang khi đến chân mặt phẳng nghiêng vận tốc của vật là bao nhiêu lấy g bằng 10 m trên giây bình phương
Hỏi bởi: thanhnganphung
2 câu trả lời
▲ 1✔
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập vật lý rất thú vị về chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng. Các em hãy mở sách giáo khoa Vật lý lớp 10 trang… (giáo viên chỉ vào trang sách). Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và tìm ra lời giải chi tiết.

Bài tập của chúng ta là:
Một vật có khối lượng 1 kg trượt không ma sát không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 10m và nghiêng góc 30 độ so với mặt phẳng nằm ngang. Khi đến chân mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật là bao nhiêu? Lấy \( g = 10 \, \text{m/s}^2 \).

Trước hết, thầy giáo sẽ tóm tắt lại các dữ kiện bài toán cho chúng ta.
Tóm tắt:
Khối lượng vật: \( m = 1 \, \text{kg} \)
Mặt phẳng nghiêng dài: \( l = 10 \, \text{m} \)
Góc nghiêng: \( \alpha = 30^\circ \)
Vận tốc đầu: \( v_0 = 0 \, \text{m/s} \) (vì “không vận tốc đầu”)
Gia tốc trọng trường: \( g = 10 \, \text{m/s}^2 \)
Tìm: Vận tốc cuối của vật tại chân mặt phẳng nghiêng, ký hiệu là \( v \).

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng bước giải nhé!

Bước 1: Phân tích lực tác dụng lên vật.
Khi vật trượt trên mặt phẳng nghiêng, có các lực tác dụng lên vật bao gồm:
– Trọng lực: \( \vec{P} \) có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
– Phản lực của mặt phẳng nghiêng: \( \vec{N} \) có phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng, chiều hướng lên.

Vì bài toán cho biết “trượt không ma sát”, nên chúng ta không xét lực ma sát.

Bước 2: Chọn hệ quy chiếu và áp dụng định luật II Newton.
Chúng ta sẽ chọn hệ quy chiếu với trục Ox nằm dọc theo mặt phẳng nghiêng, chiều dương hướng xuống (chiều chuyển động của vật), và trục Oy vuông góc với mặt phẳng nghiêng, chiều dương hướng lên.

Ta chiếu trọng lực \( \vec{P} \) lên hai trục Ox và Oy.
Trọng lực \( \vec{P} \) có độ lớn là \( P = mg \).
– Chiếu lên trục Ox: Thành phần của trọng lực dọc theo mặt phẳng nghiêng là \( P_x \). Ta có \( \sin \alpha = \frac{P_x}{P} \), vậy \( P_x = P \sin \alpha = mg \sin \alpha \).
– Chiếu lên trục Oy: Thành phần của trọng lực vuông góc với mặt phẳng nghiêng là \( P_y \). Ta có \( \cos \alpha = \frac{P_y}{P} \), vậy \( P_y = P \cos \alpha = mg \cos \alpha \).

Phản lực \( \vec{N} \) chỉ có phương và chiều trên trục Oy.

Áp dụng định luật II Newton cho vật: \( \vec{P} + \vec{N} = m\vec{a} \).

Bây giờ, chúng ta sẽ chiếu phương trình này lên hai trục đã chọn.
– Chiếu lên trục Ox: \( P_x = ma_x \). Vì Ox là trục chuyển động, nên ta ký hiệu gia tốc là \( a \) thay vì \( a_x \).
Ta có: \( mg \sin \alpha = ma \).
Từ đây, ta rút ra gia tốc của vật: \( a = g \sin \alpha \).

– Chiếu lên trục Oy: \( N – P_y = ma_y \). Vì vật chỉ chuyển động trên mặt phẳng nghiêng, không có chuyển động theo phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng, nên gia tốc theo phương Oy bằng 0, tức là \( a_y = 0 \).
Do đó, \( N – P_y = 0 \), hay \( N = P_y = mg \cos \alpha \).
(Thông tin về phản lực \( N \) này không cần thiết để tính vận tốc cuối trong bài tập này, nhưng nó là một phần quan trọng khi phân tích lực đầy đủ).

Bước 3: Tính toán gia tốc của vật.
Chúng ta đã có công thức tính gia tốc: \( a = g \sin \alpha \).
Thay số vào:
\( a = 10 \times \sin 30^\circ \)
Ta biết \( \sin 30^\circ = \frac{1}{2} \).
Vậy, \( a = 10 \times \frac{1}{2} = 5 \, \text{m/s}^2 \).

Bước 4: Sử dụng công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
Vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng với gia tốc không đổi \( a \), vận tốc đầu \( v_0 \), quãng đường đi được là \( l \). Chúng ta cần tìm vận tốc cuối \( v \).
Công thức liên hệ mà chúng ta sẽ sử dụng là:
\[ v^2 – v_0^2 = 2al \]

Đây là một công thức rất quan trọng trong chương chuyển động thẳng biến đổi đều.

Bước 5: Tính toán vận tốc cuối của vật.
Thay các giá trị đã biết vào công thức ở Bước 4:
\( v_0 = 0 \, \text{m/s} \)
\( a = 5 \, \text{m/s}^2 \)
\( l = 10 \, \text{m} \)

Ta có:
\( v^2 – 0^2 = 2 \times 5 \times 10 \)
\( v^2 = 100 \)

Để tìm vận tốc \( v \), ta lấy căn bậc hai của cả hai vế:
\( v = \sqrt{100} \)
\( v = 10 \, \text{m/s} \)

Vậy, khi đến chân mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật là 10 m/s.

Kết luận:
Vận tốc của vật khi đến chân mặt phẳng nghiêng là 10 m/s.

Các em thấy đó, bằng cách áp dụng định luật II Newton và các công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều, chúng ta đã giải quyết bài toán một cách dễ dàng. Điều quan trọng là các em phải phân tích lực thật cẩn thận, chọn hệ quy chiếu phù hợp và nhớ các công thức.

Nếu có bất kỳ chỗ nào chưa rõ, các em hãy mạnh dạn hỏi thầy nhé! Bài tập này rất cơ bản, thầy mong các em có thể tự mình làm được những bài tương tự sau này.
Xin cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

Đáp án:

 v=10m/s

Giải thích các bước giải:

\(a = \dfrac{{{P_{//}}}}{m} = \dfrac{{mg\sin \alpha }}{m} = g\sin \alpha  = 10.0,5 = 5m/{s^2}\)

\({v^2} – v_0^2 = 2as\)

\(v = \sqrt {2.5.10}  = 10m/s\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo