Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Mức cường độ âm P của một nguồn âm cho trước xác định bởi c&o…

Mức cường độ âm P của một nguồn âm cho trước xác định bởi c&o…

Mức cường độ âm P của một nguồn âm cho trước xác định bởi công thức: P = 10 log I I 0 được đo bằng Decibel (db), trong đó I là cường độ âm có đơn vị là W và I 0 = 10 − 12 W / m 2 là cường độ âm chuẩn mà tai người có thể nghe thấy được. Giả sử một nguồn âm phát ra cường độ âm I = t 2 + t + 1 ( W ) với t là thời gian được tính bằng giây. Xác định tốc độ thay đổi mức cường độ âm tại thời điểm t = 3 giây.

Hỏi bởi: hathuvu
2 câu trả lời
▲ 6
Chào các em! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập vật lý lớp 11 liên quan đến mức cường độ âm. Bài tập này sẽ giúp các em củng cố kiến thức về đạo hàm và ứng dụng của nó trong vật lý.

Đề bài cho chúng ta công thức tính mức cường độ âm P như sau:
P = 10 log I / I0
Trong đó:
– P: mức cường độ âm, đơn vị là Decibel (dB).
– I: cường độ âm, đơn vị là W/m2.
– I0 = 10-12 W/m2 là cường độ âm chuẩn.

Đề bài cũng cho biết cường độ âm I của một nguồn âm thay đổi theo thời gian t (tính bằng giây) theo công thức:
I = t2 + t + 1 (W/m2)

Yêu cầu của bài toán là xác định tốc độ thay đổi mức cường độ âm tại thời điểm t = 3 giây.

Để giải bài tập này, chúng ta cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tìm biểu thức của mức cường độ âm P theo thời gian t.

Chúng ta có công thức P = 10 log I / I0.
Thay biểu thức của I vào công thức này, ta được:
P(t) = 10 log (t2 + t + 1) / 10-12

Để dễ dàng hơn cho việc tính đạo hàm, chúng ta có thể sử dụng tính chất của logarit: log(a/b) = log(a) – log(b). Tuy nhiên, trong trường hợp này, I0 là một hằng số, nên ta có thể đưa nó ra ngoài logarit hoặc giữ nguyên. Cách đơn giản nhất là coi biểu thức bên trong logarit là một hàm theo t.

P(t) = 10 * log((t2 + t + 1) / 10-12)

Bước 2: Tính đạo hàm của P(t) theo t để tìm tốc độ thay đổi mức cường độ âm.

Chúng ta cần tìm dP/dt. Nhớ lại quy tắc đạo hàm của hàm hợp. Nếu ta có hàm y = f(u) và u = g(t), thì dy/dt = dy/du * du/dt.

Ở đây, chúng ta có P(t) = 10 * log((t2 + t + 1) / 10-12).
Ta có thể coi f(x) = 10 * log(x / 10-12) và u(t) = t2 + t + 1.

Trước hết, ta tính đạo hàm của f(u) theo u:
df/du = d/du [10 * log(u / 10-12)]
Ta nhớ rằng đạo hàm của loga(x) là 1/(x ln a). Trong trường hợp logarit tự nhiên (ln), đạo hàm là 1/x. Tuy nhiên, đề bài không nói rõ là logarit cơ số 10 hay logarit tự nhiên. Trong vật lý, ký hiệu “log” thường chỉ logarit cơ số 10. Tuy nhiên, trong các bài toán liên quan đến đạo hàm, nếu không ghi rõ cơ số thì có thể hiểu là logarit tự nhiên (ln) để việc tính đạo hàm đơn giản hơn. Nhưng vì công thức cho P đã có hệ số 10 nhân với log, nên rất có khả năng đây là logarit cơ số 10. Ta sẽ giả định đây là logarit cơ số 10.

Nếu là logarit cơ số 10: log10(x) = ln(x) / ln(10)
Do đó, đạo hàm của 10 * log10(u / 10-12) sẽ là:
10 (1 / ((u / 10-12) ln(10))) * d/du (u / 10-12)
= 10 (10-12 / (u ln(10))) * (1 / 10-12)
= 10 / (u * ln(10))

Bây giờ, ta tính đạo hàm của u(t) theo t:
du/dt = d/dt (t2 + t + 1) = 2t + 1

Áp dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp:
dP/dt = df/du * du/dt
dP/dt = (10 / (u ln(10))) (2t + 1)

Thay u = t2 + t + 1 trở lại:
dP/dt = (10 / ((t2 + t + 1) ln(10))) (2t + 1)
dP/dt = 10 (2t + 1) / ((t2 + t + 1) ln(10))

Lưu ý: Nếu “log” trong đề bài ám chỉ logarit tự nhiên (ln), thì công thức tính đạo hàm sẽ đơn giản hơn:
Nếu P = 10 ln((t2 + t + 1) / 10-12)
Thì đạo hàm của ln(x) là 1/x.
dP/dt = 10 (1 / ((t2 + t + 1) / 10-12)) d/dt ((t2 + t + 1) / 10-12)
dP/dt = 10 (10-12 / (t2 + t + 1)) (2t + 1) / 10-12
dP/dt = 10 * (2t + 1) / (t2 + t + 1)

Tuy nhiên, trong ngữ cảnh vật lý và với hệ số 10 ở ngoài, khả năng cao đây là logarit cơ số 10. Ta sẽ tiếp tục với giả định logarit cơ số 10 và hệ số ln(10) ở mẫu.
Nhưng, một cách tiếp cận khác để tránh nhầm lẫn là sử dụng tính chất logarit trước:
P = 10 [log(t2 + t + 1) – log(10-12)]
P = 10 [log(t2 + t + 1) – (-12)log(10)]
Vì log(10) = 1 (với logarit cơ số 10)
P = 10 [log(t2 + t + 1) + 12]
P = 10 log(t2 + t + 1) + 120

Bây giờ, ta tính đạo hàm của P theo t:
dP/dt = d/dt [10 log(t2 + t + 1) + 120]
dP/dt = 10 * d/dt [log(t2 + t + 1)] + d/dt [120]

Với đạo hàm của log10(u) là 1/(u ln(10)), ta có:
d/dt [log(t2 + t + 1)] = (1 / ((t2 + t + 1) ln(10))) d/dt (t2 + t + 1)
= (1 / ((t2 + t + 1) ln(10))) (2t + 1)

Đạo hàm của hằng số 120 là 0.
Vậy,
dP/dt = 10 [(2t + 1) / ((t2 + t + 1) ln(10))] + 0
dP/dt = 10 (2t + 1) / ((t2 + t + 1) ln(10))

Đây là biểu thức đạo hàm của mức cường độ âm theo thời gian.

Bước 3: Thay t = 3 giây vào biểu thức dP/dt để tìm tốc độ thay đổi mức cường độ âm tại thời điểm đó.

Ta có dP/dt = 10 (2t + 1) / ((t2 + t + 1) ln(10)).
Thay t = 3 vào biểu thức này:
dP/dt (t=3) = 10 * (2*3 + 1) / ((32 + 3 + 1) * ln(10))
dP/dt (t=3) = 10 (6 + 1) / ((9 + 3 + 1) ln(10))
dP/dt (t=3) = 10 (7) / (13 ln(10))
dP/dt (t=3) = 70 / (13 * ln(10))

Bây giờ chúng ta cần tính giá trị cụ thể. Sử dụng máy tính, ln(10) xấp xỉ 2.3026.
dP/dt (t=3) ≈ 70 / (13 * 2.3026)
dP/dt (t=3) ≈ 70 / 29.9338
dP/dt (t=3) ≈ 2.338

Đơn vị của tốc độ thay đổi mức cường độ âm sẽ là dB/s.

Kết luận:

Tốc độ thay đổi mức cường độ âm tại thời điểm t = 3 giây là \( \frac{70}{13 \ln(10)} \) dB/s, xấp xỉ 2.338 dB/s.

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bài tập. Các em cần chú ý các bước làm và cách áp dụng công thức đạo hàm trong các bài toán vật lý. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi nhé.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

 \(v = 0,54\) \((dB/s)\)

Giải thích các bước giải:

     \(I_0 = 10^[-12]\) \((W/m)\)

Mức cường độ âm là:

     \(L = 10 ln(I/I_0) = 10 ln([t^2 + t + 1]/[10^[-12]]) \)

        \(= 10 ln(t^2 + t + 1) + 120ln10\)

Tốc độ thay đổi của mức cường độ âm là:

     \(v = [dL]/[dt] = [d(10 ln(t^2 + t + 1) + 120ln10)]/[dt] \)

        \(= [2t + 1]/[t^2 + t + 1]\)

Tại thời điểm \(t = 3 (s)\):

     \(v = [2.3+1]/[3^2 + 3 + 1] ≈ 0,54\) \((dB/s)\)

Trả lời bởi: Mạnh Khôi

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo