my mother is responsible for taking care of the home and the family
=> My mother…
=> My mother takes the
my parents allowed us to go out with friends at weekends
=> My parents let
Hãy cùng xem xét từng câu một nào!
Bài tập 1:
Câu gốc: my mother is responsible for taking care of the home and the family
Yêu cầu chuyển đổi: => My mother takes the
Phân tích và hướng dẫn giải:
Bước 1: Phân tích câu gốc
Trong câu gốc, chúng ta có cấu trúc “is responsible for + V-ing”. Cấu trúc này có nghĩa là “chịu trách nhiệm cho việc làm gì đó”.
Ví dụ: My mother is responsible for taking care of the home and the family. (Mẹ tôi chịu trách nhiệm chăm sóc nhà cửa và gia đình.)
Bước 2: Phân tích phần câu đã cho
Phần câu đã cho bắt đầu bằng “My mother takes the…”. Chúng ta thấy động từ “takes” và mạo từ “the”. Điều này gợi ý rằng chúng ta cần điền một danh từ theo sau “the” để tạo thành một cụm từ có nghĩa tương đương với “is responsible for”.
Bước 3: Tìm từ/cụm từ tương đương
Từ “responsible” là một tính từ. Danh từ của “responsible” là “responsibility” (trách nhiệm).
Chúng ta có cụm động từ “take responsibility for” hoặc “take the responsibility for” có nghĩa là “đảm nhận trách nhiệm cho việc gì đó”, hoàn toàn tương đồng với “be responsible for”.
Bước 4: Hoàn thành câu
Khi ghép lại, chúng ta sẽ có: “My mother takes the responsibility for taking care of the home and the family.”
Lưu ý rằng sau “responsibility for”, chúng ta vẫn dùng động từ ở dạng V-ing (taking care) như trong câu gốc.
Đáp án hoàn chỉnh cho câu 1:
My mother takes the responsibility for taking care of the home and the family.
Bài tập 2:
Câu gốc: my parents allowed us to go out with friends at weekends
Yêu cầu chuyển đổi: => My parents let
Phân tích và hướng dẫn giải:
Bước 1: Phân tích câu gốc
Trong câu gốc, chúng ta có động từ “allowed” (quá khứ của “allow”) và cấu trúc “allow + somebody + to V (infinitive)”. Cấu trúc này có nghĩa là “cho phép ai làm gì đó”.
Ví dụ: My parents allowed us to go out with friends at weekends. (Bố mẹ tôi đã cho phép chúng tôi đi chơi với bạn bè vào cuối tuần.)
Bước 2: Phân tích phần câu đã cho
Phần câu đã cho bắt đầu bằng “My parents let…”. Động từ “let” cũng có nghĩa là “cho phép”, tương tự như “allow”. Tuy nhiên, cấu trúc ngữ pháp của “let” khác với “allow”.
Bước 3: Ghi nhớ cấu trúc của “let”
Cấu trúc của “let” là “let + somebody + V (bare infinitive)”. “Bare infinitive” có nghĩa là động từ nguyên mẫu không có “to”.
Ví dụ: My parents let us go out. (Bố mẹ tôi cho phép chúng tôi đi chơi.)
Bước 4: Hoàn thành câu
Áp dụng cấu trúc của “let”, chúng ta sẽ chuyển “us to go out” thành “us go out”. Các phần còn lại của câu vẫn giữ nguyên.
Lưu ý rằng “let” ở đây là thì quá khứ đơn (giống như “allowed”), và dạng quá khứ của “let” cũng là “let”.
Đáp án hoàn chỉnh cho câu 2:
My parents let us go out with friends at weekends.
Tóm tắt kiến thức cần nhớ:
- Cấu trúc “be responsible for + V-ing” tương đương với “take responsibility for + V-ing” (hoặc “take the responsibility for + V-ing”).
- Động từ “allow” đi với “to-infinitive”: “allow + somebody + to V”.
- Động từ “let” đi với động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive): “let + somebody + V”.
Hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững cách chuyển đổi các câu trên và ôn lại được kiến thức ngữ pháp quan trọng nhé! Cứ tiếp tục luyện tập thật nhiều để đạt kết quả tốt nhất trong môn Tiếng Anh!
\(1.\) My mother takes the responsibility for taking care of the home and the family.
\(->\) Be + responsible + for + Ving/st : Chịu trách nhiệm
\(=\) Take the responsibility for + Ving/st
\(2.\) My parents let us go out with friends at weekends.
\(->\) Allow + sb + to V : Cho phép ai làm gì
\(=\) Let + sb + V
\(1\) My mother takes the role of taking care of the home and the family .
\(-\) be responsible for doing sth \(=\) take the role of doing sth : có vai trò gì .
\(2\) My parents let me go out with friends at weekends .
\(-\) allow + O + to do sth \(=\) let + O + V-inf : cho phép ai đó làm gì .