NAioX +SO2+H20-> NA2SO4+i2+H2S04
GIẢI HỘ NHA
HÓA NÂNG CAO
GIẢI HỘ NHA
HÓA NÂNG CAO
Các em hãy cùng cô thực hiện chi tiết từng bước nhé!
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi.
Để xác định số oxi hóa, chúng ta dựa vào các quy tắc đã học:
– Trong hợp chất, Na luôn có số oxi hóa là \(+1\), H là \(+1\), O là \(-2\).
– Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng \(0\).
Áp dụng vào phương trình:
\( \text{Na}\text{I}\text{O}_x + \text{S}^{+4}\text{O}_2^{-2} + \text{H}_2^{+1}\text{O}^{-2} \rightarrow \text{Na}_2^{+1}\text{S}^{+6}\text{O}_4^{-2} + \text{I}_2^{0} + \text{H}_2^{+1}\text{S}^{+6}\text{O}_4^{-2} \)
– Ta thấy S thay đổi số oxi hóa từ \(+4\) (trong SO₂) lên \(+6\) (trong Na₂SO₄ và H₂SO₄).
– Iot (I) thay đổi số oxi hóa từ một giá trị chưa biết trong NaIOx xuống \(0\) (trong I₂).
Bây giờ, ta tìm số oxi hóa của I trong NaIOx:
Gọi số oxi hóa của I là y. Ta có tổng số oxi hóa trong một hợp chất bằng 0:
\( (+1) + y + x \times (-2) = 0 \)
\( \Rightarrow y – 2x + 1 = 0 \)
\( \Rightarrow y = 2x – 1 \)
Vậy, sự thay đổi số oxi hóa như sau:
– \( \text{I}^{+(2x-1)} \rightarrow \text{I}^{0} \) : Số oxi hóa giảm, vậy NaIOx là chất oxi hóa.
– \( \text{S}^{+4} \rightarrow \text{S}^{+6} \) : Số oxi hóa tăng, vậy SO₂ là chất khử.
Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.
Quá trình khử (sự nhận electron):
Ta thấy sản phẩm là I₂, nên ta phải cân bằng 2 nguyên tử I ở vế trái.
\( 2\text{I}^{+(2x-1)} + 2 \times (2x-1)e \rightarrow \text{I}_2^0 \)
(Lưu ý: Mỗi nguyên tử I nhận \( (2x-1) \) electron để từ \(+(2x-1)\) xuống \(0\). Vì có 2 nguyên tử I tham gia nên tổng số electron nhận là \(2 \times (2x-1)\)).
Quá trình oxi hóa (sự nhường electron):
\( \text{S}^{+4} \rightarrow \text{S}^{+6} + 2e \)
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp để thăng bằng electron.
Để tổng số electron cho bằng tổng số electron nhận, ta tìm bội số chung nhỏ nhất của \( 2 \times (2x-1) \) và \( 2 \). Bội số chung nhỏ nhất là \( 2 \times (2x-1) \).
Ta nhân chéo hệ số:
\[ 1 \times | \quad 2\text{I}^{+(2x-1)} + 2(2x-1)e \rightarrow \text{I}_2^0 \]
\[ (2x-1) \times | \quad \text{S}^{+4} \rightarrow \text{S}^{+6} + 2e \]
Từ đây, ta có hệ số của:
– NaIOx là 2 (vì cần \(2\text{I}^{+(2x-1)}\)).
– I₂ là 1.
– SO₂ là \((2x-1)\).
Bước 4: Đặt các hệ số vào phương trình và cân bằng các nguyên tố còn lại.
Ta đặt các hệ số vừa tìm được vào phương trình ban đầu:
\[ 2\text{NaIO}_x + (2x-1)\text{SO}_2 + a\text{H}_2\text{O} \rightarrow b\text{Na}_2\text{SO}_4 + 1\text{I}_2 + c\text{H}_2\text{SO}_4 \]
Bây giờ, chúng ta cân bằng các nguyên tố theo thứ tự: Kim loại (Na) -> Gốc axit (S) -> Hiđro (H) -> Oxi (O) để kiểm tra.
– Cân bằng nguyên tử Na:
Vế trái có \(2\) nguyên tử Na (trong 2NaIOx). Vế phải có Na trong Na₂SO₄. Để có 2 Na, hệ số của Na₂SO₄ phải là 1. Vậy \( b=1 \).
\[ 2\text{NaIO}_x + (2x-1)\text{SO}_2 + a\text{H}_2\text{O} \rightarrow 1\text{Na}_2\text{SO}_4 + 1\text{I}_2 + c\text{H}_2\text{SO}_4 \]
– Cân bằng nguyên tử S:
Vế trái có \((2x-1)\) nguyên tử S (trong (2x-1)SO₂).
Vế phải có S trong 1Na₂SO₄ (1 nguyên tử S) và c.H₂SO₄ (c nguyên tử S).
Bảo toàn nguyên tố S: \( 2x-1 = 1 + c \)
\( \Rightarrow c = 2x – 1 – 1 = 2x-2 \). Vậy hệ số của H₂SO₄ là \((2x-2)\).
\[ 2\text{NaIO}_x + (2x-1)\text{SO}_2 + a\text{H}_2\text{O} \rightarrow 1\text{Na}_2\text{SO}_4 + 1\text{I}_2 + (2x-2)\text{H}_2\text{SO}_4 \]
– Cân bằng nguyên tử H:
Vế phải có \( (2x-2) \times 2 = 4x-4 \) nguyên tử H.
Vế trái có H trong a.H₂O (2a nguyên tử H).
Bảo toàn nguyên tố H: \( 2a = 4x-4 \)
\( \Rightarrow a = 2x-2 \). Vậy hệ số của H₂O là \((2x-2)\).
\[ 2\text{NaIO}_x + (2x-1)\text{SO}_2 + (2x-2)\text{H}_2\text{O} \rightarrow 1\text{Na}_2\text{SO}_4 + 1\text{I}_2 + (2x-2)\text{H}_2\text{SO}_4 \]
– Kiểm tra và tìm x bằng cách cân bằng nguyên tử O:
Đây là bước quyết định để tìm ra giá trị của x.
Số nguyên tử O vế trái = Số nguyên tử O vế phải.
VT: \( 2 \times x + (2x-1) \times 2 + (2x-2) \times 1 = 2x + 4x – 2 + 2x – 2 = 8x – 4 \)
VP: \( 1 \times 4 + (2x-2) \times 4 = 4 + 8x – 8 = 8x – 4 \)
Ta thấy \( 8x – 4 = 8x – 4 \). Phép toán này luôn đúng! Điều này cho thấy phương trình có thể cân bằng với nhiều giá trị của x. Tuy nhiên, trong hóa học, x phải là một số nguyên dương. Thông thường, trong các hợp chất với oxi, Iot có các số oxi hóa phổ biến là \(+1, +3, +5, +7\).
– Nếu số oxi hóa là \(+1\), công thức là NaIO (\(x=1\)).
– Nếu số oxi hóa là \(+3\), công thức là NaIO₂ (\(x=2\)).
– Nếu số oxi hóa là \(+5\), công thức là NaIO₃ (\(x=3\)).
– Nếu số oxi hóa là \(+7\), công thức là NaIO₄ (\(x=4\)).
Trong chương trình học và thực tế, hợp chất Natri iodat (NaIO₃) là một chất oxi hóa mạnh và rất phổ biến. Do đó, khả năng cao nhất trong bài toán này là \(x=3\), tương ứng với số oxi hóa của I là \(+5\).
Bước 5: Hoàn thành phương trình với x = 3.
Với \(x=3\), ta thay vào các hệ số đã tìm được:
– Hệ số SO₂: \( 2x-1 = 2 \times 3 – 1 = 5 \)
– Hệ số H₂O: \( 2x-2 = 2 \times 3 – 2 = 4 \)
– Hệ số H₂SO₄: \( 2x-2 = 2 \times 3 – 2 = 4 \)
Phương trình hóa học hoàn chỉnh là:
\[ 2\text{NaIO}_3 + 5\text{SO}_2 + 4\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Na}_2\text{SO}_4 + \text{I}_2 + 4\text{H}_2\text{SO}_4 \]
Tổng kết:
1. Giá trị của x trong hợp chất NaIOx là 3.
2. Phương trình cân bằng hoàn chỉnh là:
\( 2\text{NaIO}_3 + 5\text{SO}_2 + 4\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Na}_2\text{SO}_4 + \text{I}_2 + 4\text{H}_2\text{SO}_4 \)
3. Trong phản ứng này:
– \( \text{NaIO}_3 \) là chất oxi hóa.
– \( \text{SO}_2 \) là chất khử.
Chúc em học tốt! Nếu có thắc mắc gì, đừng ngần ngại hỏi nhé.
2 NaIOx + (2x-1) SO2 + (2x-2) H2O -> Na2SO4 + I2 + (2x-2) H2SO4
NAioX có phải là \(NaIO_{x}\) thì PTHH :
4H2O + 5SO2 + 2NaIO3 => 4H2SO4 + I2 + Na2SO4