Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1, đơn vị kJ) của các nguyên tố thuộc chu kì 2 (kh…

Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1, đơn vị kJ) của các nguyên tố thuộc chu kì 2 (kh…

Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1, đơn vị kJ) của các nguyên tố thuộc chu kì 2 (không xếp theo thứ tự) là 1402, 2081, 520, 1314, 899, 1681, 801, 1086. Hãy gán các giá trị này cho các nguyên tố và giải thích.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 1✔
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào một khái niệm quan trọng trong Hóa học lớp 10, đó là năng lượng ion hóa. Chúng ta sẽ áp dụng kiến thức đã học để giải một bài tập thú vị về các nguyên tố thuộc chu kì 2.

Đề bài cho chúng ta các giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của các nguyên tố thuộc chu kì 2, không theo thứ tự, bao gồm: 1402, 2081, 520, 1314, 899, 1681, 801, 1086 kJ. Nhiệm vụ của chúng ta là gán các giá trị này cho đúng nguyên tố và giải thích tại sao lại như vậy.

Để làm được bài tập này, chúng ta cần nhớ lại một số kiến thức cơ bản về chu kì 2 trong bảng tuần hoàn. Các nguyên tố thuộc chu kì 2 bao gồm:
* Liti (Li)
* Beri (Be)
* Boran (B)
* Cacbon (C)
* Nito (N)
* Oxi (O)
* Flo (F)
* Neon (Ne)

Chúng ta cũng cần nhớ lại xu hướng biến đổi của năng lượng ion hóa thứ nhất trong một chu kì.

Bước 1: Nhắc lại khái niệm năng lượng ion hóa thứ nhất.
Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) là năng lượng tối thiểu cần thiết để tách một electron ra khỏi một nguyên tử trung hòa ở trạng thái khí, tạo thành một ion dương.
Phương trình tổng quát: X(k) + Năng lượng <0xE2><0x86><0x92> X+(k) + e-

Bước 2: Nhắc lại xu hướng biến đổi năng lượng ion hóa thứ nhất trong một chu kì.
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, năng lượng ion hóa thứ nhất nhìn chung có xu hướng tăng dần.
Lý do: Điện tích hạt nhân tăng dần, lực hút giữa hạt nhân và các electron hóa trị cũng tăng lên. Do đó, cần nhiều năng lượng hơn để bứt electron ra khỏi nguyên tử.
Tuy nhiên, có một số ngoại lệ nhỏ do sự sắp xếp electron trong các phân lớp.

Bước 3: Xác định các nguyên tố thuộc chu kì 2 và vị trí của chúng.
Chúng ta đã liệt kê ở trên: Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.
Số thứ tự (Z) của chúng lần lượt là: 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.

Bước 4: Phân tích xu hướng năng lượng ion hóa thứ nhất và tìm kiếm các điểm bất thường.
Nếu xét một cách lý tưởng, I1 sẽ tăng dần từ Li đến Ne. Tuy nhiên, chúng ta cần lưu ý đến cấu hình electron.
* Li: [He] 2s1
* Be: [He] 2s2 (phân lớp 2s đã bão hòa)
* B: [He] 2s2 2p1 (electron điền vào phân lớp p)
* C: [He] 2s2 2p2
* N: [He] 2s2 2p3 (phân lớp 2p có 3 electron, ứng với trạng thái bão hòa một nửa – tương đối bền)
* O: [He] 2s2 2p4 (do có 4 electron ở phân lớp 2p, có sự đẩy nhau giữa các electron)
* F: [He] 2s2 2p5
* Ne: [He] 2s2 2p6 (lớp vỏ ngoài cùng đã bão hòa, rất bền)

Dựa vào cấu hình electron, chúng ta có thể dự đoán một số điểm bất thường:
1. Năng lượng ion hóa của Be ([He] 2s2) sẽ lớn hơn Boran (B) ([He] 2s2 2p1). Vì electron ở phân lớp 2s nằm gần hạt nhân hơn electron ở phân lớp 2p. Mặt khác, việc bứt một electron 2p ở Boran dễ dàng hơn vì nó không ảnh hưởng đến phân lớp 2s đã bão hòa.
2. Năng lượng ion hóa của N ([He] 2s2 2p3) sẽ lớn hơn Oxi (O) ([He] 2s2 2p4). Vì phân lớp 2p của N có 3 electron, chiếm các orbital theo quy tắc Hund, tạo thành cấu hình bền hơn (bão hòa một nửa). Khi bứt một electron khỏi Oxi, ta loại bỏ được sự đẩy giữa các electron trong cùng một orbital 2p, làm cho việc bứt electron ra tương đối dễ dàng hơn.
3. Năng lượng ion hóa của Neon (Ne) sẽ là lớn nhất vì nó có lớp vỏ ngoài cùng đã bão hòa hoàn toàn, rất bền vững.
4. Năng lượng ion hóa của Liti (Li) sẽ là nhỏ nhất vì nó có ít proton nhất và electron hóa trị ở xa hạt nhân nhất.

Bước 5: Sắp xếp các giá trị năng lượng ion hóa đã cho theo thứ tự tăng dần và thử gán.
Các giá trị năng lượng ion hóa (kJ) là: 520, 801, 899, 1086, 1314, 1402, 1681, 2081.

* Giá trị nhỏ nhất (520 kJ) có khả năng là của Liti (Li).
* Giá trị lớn nhất (2081 kJ) có khả năng là của Neon (Ne).

Bây giờ chúng ta sẽ điền vào các vị trí còn lại, chú ý đến các ngoại lệ đã phân tích.
Ta có chuỗi năng lượng ion hóa lý thuyết tăng dần: Li < B < Be < C < O < N < F < Ne. Nhưng do các ngoại lệ, thứ tự đúng sẽ là: Li < B < Be < C < O < N < F < Ne. (Lưu ý: Thực tế là Li < B < Be < C < O < N < F < Ne, nhưng chúng ta sẽ kiểm tra với các giá trị cho sẵn). Thử gán: 1. Li: 520 kJ (nhỏ nhất) 2. B: 801 kJ 3. Be: 899 kJ (lớn hơn Boran, đúng theo ngoại lệ) 4. C: 1086 kJ 5. O: 1314 kJ 6. N: 1402 kJ (lớn hơn Oxi, ngược với dự đoán ban đầu nhưng cần xem xét các giá trị còn lại. Tuy nhiên, thực tế là N có I1 lớn hơn O, điều này là do cấu hình 2p3 của N bền hơn 2p4 của O. Vậy thì có lẽ mình đã nhớ sai thứ tự ngoại lệ, chúng ta sẽ kiểm tra lại). Kiểm tra lại xu hướng và các ngoại lệ một cách cẩn thận:
Xu hướng chung: Tăng từ trái sang phải.
Li (3) < Be (4) Be (4) > B (5) (do phân lớp 2s bão hòa ở Be, phân lớp 2p chưa bão hòa ở B)
B (5) < C (6) C (6) < N (7) N (7) > O (8) (do phân lớp 2p của N có cấu hình 2p3 bền hơn so với 2p4 của O)
O (8) < F (9) F (9) < Ne (10) (Ne có lớp vỏ bão hòa, rất bền) Vậy thứ tự năng lượng ion hóa tăng dần đúng là: Li < B < Be < C < O < N < F < Ne. Và chúng ta cần gán các giá trị đã cho vào đúng vị trí này. Hãy sắp xếp lại các giá trị cho sẵn theo thứ tự tăng dần: 520, 801, 899, 1086, 1314, 1402, 1681, 2081. Bây giờ, chúng ta gán: 1. Li (I1 nhỏ nhất): 520 kJ 2. B (thứ hai nhỏ nhất, nhỏ hơn Be): 801 kJ 3. Be (lớn hơn B): 899 kJ 4. C: 1086 kJ 5. O: 1314 kJ 6. N (lớn hơn O): 1402 kJ 7. F: 1681 kJ 8. Ne (lớn nhất): 2081 kJ À, cô đã nhầm lẫn một chút ở chỗ giải thích ngoại lệ N và O. Thực tế, năng lượng ion hóa của N lớn hơn O. Lý do là vì N có cấu hình electron 2p3 (bão hòa một nửa), trong khi O có cấu hình electron 2p4. Việc loại bỏ một electron khỏi phân lớp 2p có 3 electron ở N khó hơn so với việc loại bỏ một electron khỏi phân lớp 2p có 4 electron ở O, bởi vì sau khi loại bỏ một electron khỏi O, ta sẽ có cấu hình 2p3 tương đối bền vững. Vậy thứ tự gán giá trị năng lượng ion hóa cho các nguyên tố thuộc chu kì 2 như sau: * Liti (Li): 520 kJ
Giải thích: Liti có Z=3, cấu hình electron là 1s22s1. Đây là nguyên tố đầu tiên trong chu kì 2, có ít proton nhất và electron hóa trị ở xa hạt nhân nhất, do đó năng lượng ion hóa thứ nhất là nhỏ nhất trong chu kì.

* Boran (B): 801 kJ
Giải thích: Boran có Z=5, cấu hình electron là [He] 2s22p1. Năng lượng ion hóa của Boran nhỏ hơn Beri do electron cần bứt là electron 2p, nằm xa hạt nhân hơn và nằm ở phân lớp có năng lượng cao hơn so với phân lớp 2s đã bão hòa của Beri.

* Beri (Be): 899 kJ
Giải thích: Beri có Z=4, cấu hình electron là [He] 2s2. Phân lớp 2s đã bão hòa, bền vững hơn so với phân lớp 2p chưa bão hòa của Boran. Do đó, việc bứt electron 2s ở Beri khó hơn (cần năng lượng ion hóa lớn hơn) so với việc bứt electron 2p ở Boran.

* Cacbon (C): 1086 kJ
Giải thích: Cacbon có Z=6, cấu hình electron là [He] 2s22p2. Năng lượng ion hóa tăng dần từ Boran sang Cacbon.

* Oxi (O): 1314 kJ
Giải thích: Oxi có Z=8, cấu hình electron là [He] 2s22p4. Năng lượng ion hóa của Oxi lớn hơn Cacbon.

* Nito (N): 1402 kJ
Giải thích: Nito có Z=7, cấu hình electron là [He] 2s22p3. Đây là một ngoại lệ. Năng lượng ion hóa của Nito lớn hơn Oxi. Lý do là vì cấu hình electron 2p3 của Nito có 3 electron phân bố vào 3 orbital p theo quy tắc Hund, tạo thành một cấu hình tương đối bền vững (bão hòa một nửa). Việc bứt một electron khỏi cấu hình bền này cần nhiều năng lượng hơn so với việc bứt một electron khỏi cấu hình 2p4 của Oxi, nơi mà sau khi bứt đi một electron, ta thu được cấu hình 2p3 bền vững.

* Flo (F): 1681 kJ
Giải thích: Flo có Z=9, cấu hình electron là [He] 2s22p5. Năng lượng ion hóa tăng dần từ Nito sang Flo.

* Neon (Ne): 2081 kJ
Giải thích: Neon có Z=10, cấu hình electron là [He] 2s22p6. Lớp vỏ ngoài cùng đã bão hòa hoàn toàn, rất bền vững. Do đó, Neon có năng lượng ion hóa thứ nhất lớn nhất trong chu kì 2.

Như vậy, chúng ta đã gán thành công các giá trị năng lượng ion hóa cho từng nguyên tố thuộc chu kì 2 và giải thích dựa trên cấu hình electron cũng như xu hướng biến đổi năng lượng ion hóa trong một chu kì. Các em về nhà ôn tập lại khái niệm này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Ta có \(520<801<899<1086<1314<1402<1681<2081\)

Các nguyên tố thuộc chu kì 2 (theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần): \(Li\), \(Be\), \(B\), \(C\), \(N\), \(O\), \(F\), \(Ne\).

Năng lượng ion hoá thứ nhất là năng lượng cần thiết để chuyển một nguyên tử thành một cation \(1+\).

Do đó kim loại kiềm có năng lượng ion hoá thấp nhất, khí hiếm có năng lượng ion hoá cao nhất.

Gán giá trị \(I_1\):

+ \(Li\): \(520kJ/mol\)

+ \(Be\): \(801kJ/mol\)

+ \(B\): \(899kJ/mol\)

+ \(C\): \(1086kJ/mol\)

+ \(N\): \(1314kJ/mol\)

+ \(O\): \(1402kJ/mol\)

+ \(F\): \(1681kJ/mol\)

+ \(Ne: 2081kJ/mol\)

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 0

Chu kì 2 gồm các nguyên tố: 

\(Li, Be, B, C, N, O, F, Ne\) 

Năng lượng ion hóa thứ nhất là năng lượng để nguyên tử tách ra 1e tạo thành cation điện tích +1

Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì lực hút giữa hạt nhân và vỏ electron tăng dần, vì vậy để tách electron ra khỏi nguyên tử càng tốn nhiều năng lượng

\(→\) Gán giá trị: 

\(Li: 520kJ\)

\(Be: 810kJ\)

\(B: 899kJ\)

\(C: 1086kJ\)

\(N: 1314kJ\)

\(O: 1402kJ\)

\(F: 1681kJ\)

\(Ne: 2081kJ\)

Trả lời bởi: 23nguyenhoangminh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo