near => so sánh hơn nhé
Chúng ta có tính từ cần chuyển đổi là: near.
Bây giờ, cô trò mình sẽ cùng nhau thực hiện từng bước một nha!
Bước 1: Hiểu nghĩa của từ và xác định loại tính từ.
Tính từ near có nghĩa là “gần”.
Đây là một tính từ ngắn, chỉ có một âm tiết. (Các con đọc lên sẽ thấy: nea-r, chỉ có một tiếng thôi đúng không nào?)
Bước 2: Nhớ lại quy tắc chuyển đổi tính từ ngắn sang dạng so sánh hơn.
Đối với hầu hết các tính từ ngắn (như near), để chuyển chúng sang dạng so sánh hơn, chúng ta chỉ cần thêm hậu tố -er vào cuối tính từ đó.
Công thức chung là: Tính từ ngắn + -er.
Bước 3: Áp dụng quy tắc cho từ “near”.
Vì near là một tính từ ngắn, chúng ta sẽ thêm -er vào cuối từ:
near + -er = nearer.
Bước 4: Xác định nghĩa của dạng so sánh hơn và đưa ra ví dụ minh họa.
Dạng so sánh hơn của near là nearer, có nghĩa là “gần hơn”.
Chúng ta thường dùng than (hơn) sau tính từ so sánh hơn để so sánh hai sự vật, hiện tượng hoặc địa điểm với nhau.
Cô lấy ví dụ nhé:
- My house is near the school. (Nhà của tôi ở gần trường.)
- The park is nearer my house than the market. (Công viên gần nhà tôi hơn là chợ.)
Ở ví dụ thứ hai, chúng ta thấy công viên “gần hơn” nhà bạn ấy so với chợ.
Kết luận:
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi!
Tính từ near khi chuyển sang dạng so sánh hơn sẽ là nearer.
Các con thấy không, việc học ngữ pháp Tiếng Anh thật thú vị và không hề khó chút nào nếu chúng ta nắm chắc quy tắc và luyện tập thường xuyên. Cô tin các con sẽ làm tốt tất cả các bài tập khác nữa!
Cố gắng lên nhé các con!
\(color{blue}{@LeLe@}\)
near (từ gốc) → nearer (so sánh hơn).
\(—–\)
Ex: Park A is nearer than Park B.
→ Công viên \(A\) gần hơn công viên \(B.\)
\(Đáp\) \(án:\) nearer
———————————
So sánh hơn của ADJ/ADV ngắn
S + be/V + ADJ/ADV + ER + than ……
So sánh hơn của ADJ/ADV dài
S + be/V + more + ADJ/ADV + than ……
ADJ dài là từ có 2 âm tiết trở lên
ADJ ngắn là từ có 1 hoặc 2 âm tiết tận cùng là – er, -ow, – y
– Tận cùng là y → đổi -y thành – i và thêm ER
– Tận cùng là e → thêm R
– Phụ + nguyên + phụ âm → ta gấp đôi phụ âm cuối → và thêm ER
ADJ + ly –> ADV dài
good → better → best
bad → worse → worst
far → farther/further → farthest/ furthest
much → more → most
little → less → least