Nêu cách tách tam thức bậc hai
Tam thức bậc hai có dạng tổng quát là \(ax^2 + bx + c\), trong đó \(a \neq 0\).
Phương pháp tách tam thức bậc hai dựa trên việc phân tích đa thức này thành tích của hai biểu thức bậc nhất. Để làm được điều này, chúng ta sẽ tìm hai số \(m\) và \(n\) sao cho:
- \(m + n = b\) (tổng của hai số bằng hệ số của \(x\))
- \(m \times n = a \times c\) (tích của hai số bằng tích của hệ số bậc cao nhất và hệ số tự do)
Sau khi tìm được \(m\) và \(n\), chúng ta sẽ viết lại hệ số \(b\) dưới dạng \(m + n\).
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào các bước chi tiết:
Bước 1: Xác định các hệ số của tam thức bậc hai.
Cho tam thức bậc hai \(ax^2 + bx + c\).
Chúng ta cần xác định rõ các giá trị của \(a\), \(b\), và \(c\).
Bước 2: Tìm hai số \(m\) và \(n\) thỏa mãn điều kiện.
Chúng ta cần tìm hai số \(m\) và \(n\) sao cho:
- \(m + n = b\)
- \(m \times n = a \times c\)
Để tìm \(m\) và \(n\), chúng ta thường nhẩm hoặc liệt kê các cặp ước của \(a \times c\) và kiểm tra tổng của chúng. Nếu \(a \times c\) là một số âm, một trong hai số \(m\) hoặc \(n\) sẽ âm.
Bước 3: Viết lại hệ số \(b\) dưới dạng \(m + n\).
Thay \(b\) bằng \(m + n\) trong tam thức ban đầu:
\(ax^2 + bx + c = ax^2 + (m + n)x + c\)
Bước 4: Tách hạng tử bậc nhất và nhóm các hạng tử.
Phân tích hạng tử \( (m + n)x \) thành \(mx + nx\):
\(ax^2 + mx + nx + c\)
Sau đó, nhóm hai hạng tử đầu và hai hạng tử cuối:
\((ax^2 + mx) + (nx + c)\)
Bước 5: Đặt nhân tử chung.
Đặt nhân tử chung trong mỗi nhóm:
\(x(ax + m) + \frac{n}{a}(ax + \frac{ac}{n})\) – Lưu ý chỗ này cần cẩn thận nếu \(a \neq 1\). Một cách tiếp cận khác và thường dễ hơn là:
\(x(ax + m) + n(x + \frac{c}{n})\) – Cái này cũng chưa ổn.
Cách đúng để đặt nhân tử chung là:
Từ \((ax^2 + mx) + (nx + c)\), chúng ta đặt nhân tử chung \(x\) ở nhóm đầu: \(x(ax + m)\).
Ở nhóm thứ hai \((nx + c)\), chúng ta cần làm sao cho biểu thức trong ngoặc sau khi đặt nhân tử chung trở thành \(ax + m\). Điều này có nghĩa là chúng ta cần đặt \( \frac{n}{a} \) làm nhân tử chung để có \( \frac{n}{a} (ax + \frac{ac}{n}) \) nếu \(a \neq 0\). Tuy nhiên, cách làm phổ biến và hiệu quả hơn là tìm \(m, n\) sao cho \(m \times n = a \times c\) và \(m + n = b\) rồi thực hiện như sau:
\((ax^2 + mx) + (nx + c)\)
Đặt nhân tử chung \(x\) ở nhóm đầu: \(x(ax + m)\).
Để có thể nhóm tiếp, chúng ta cần đặt \( \frac{n}{a} \) làm nhân tử chung ở nhóm sau: \( \frac{n}{a}(ax + \frac{ac}{n}) \). Nếu \(m \times n = ac\), thì \( \frac{ac}{n} = m \). Vậy ta có:
\(x(ax + m) + \frac{n}{a}(ax + m)\)
Lúc này, ta có nhân tử chung là \(ax + m\). Đặt \(ax + m\) làm nhân tử chung:
\((ax + m)(x + \frac{n}{a})\)
Ví dụ minh họa:
Tách tam thức bậc hai \(2x^2 + 5x + 3\).
Bước 1: Xác định các hệ số.
\(a = 2\), \(b = 5\), \(c = 3\).
Bước 2: Tìm hai số \(m\) và \(n\).
Ta cần tìm \(m\) và \(n\) sao cho:
\(m + n = 5\)
\(m \times n = a \times c = 2 \times 3 = 6\)
Chúng ta nhẩm thấy cặp số \(2\) và \(3\) thỏa mãn: \(2 + 3 = 5\) và \(2 \times 3 = 6\).
Vậy, \(m = 2\) và \(n = 3\) (hoặc ngược lại).
Bước 3: Viết lại hệ số \(b\).
Thay \(5x\) bằng \(2x + 3x\):
\(2x^2 + 2x + 3x + 3\)
Bước 4: Tách hạng tử và nhóm.
Nhóm hai hạng tử đầu và hai hạng tử cuối:
\((2x^2 + 2x) + (3x + 3)\)
Bước 5: Đặt nhân tử chung.
Đặt \(2x\) làm nhân tử chung ở nhóm đầu: \(2x(x + 1)\).
Đặt \(3\) làm nhân tử chung ở nhóm sau: \(3(x + 1)\).
Ta có: \(2x(x + 1) + 3(x + 1)\).
Bây giờ, nhân tử chung là \(x + 1\). Đặt \(x + 1\) làm nhân tử chung:
\((x + 1)(2x + 3)\).
Vậy, tam thức \(2x^2 + 5x + 3\) được tách thành \((x + 1)(2x + 3)\).
Lưu ý quan trọng:
Kỹ thuật tách tam thức bậc hai này đặc biệt hữu ích khi \(a = 1\). Khi đó, ta chỉ cần tìm hai số \(m\) và \(n\) sao cho \(m + n = b\) và \(m \times n = c\).
Ví dụ: Tách \(x^2 + 5x + 6\).
Ta cần \(m + n = 5\) và \(m \times n = 6\). Ta chọn \(m = 2, n = 3\).
Khi đó, \(x^2 + 5x + 6 = x^2 + 2x + 3x + 6 = x(x + 2) + 3(x + 2) = (x + 2)(x + 3)\).
Đối với các trường hợp \(a \neq 1\), đôi khi việc tìm \(m\) và \(n\) có thể khó khăn hơn nếu các nghiệm không đẹp hoặc không nguyên. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn là nền tảng quan trọng để hiểu sâu về cấu trúc của tam thức bậc hai.
Các em hãy luyện tập thêm với nhiều ví dụ khác nhau để thành thạo kỹ năng này nhé!
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
\(-\) Để tách tam thức bậc hai, bạn có thể phân tích tam thức đó thành nhân tử hoặc sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai. Cụ thể, bạn có thể tìm hai số \(a\) và \(b\) sao cho tổng của chúng bằng hệ số của \(x\) và tích của chúng bằng tích của hệ số của \(x^2\) với hệ số tự do.
\(***\) Phân tích thành nhân tử:
\(VD: 2x^2 + 5x + 3 = 2x^2 + 2x + 3x + 3 = (2x^2 + 2x) + (3x + 3) = 2x(x + 1) + 3(x + 1) = (2x + 3)(x + 1)\)
\(***\) Sử dụng công thức nghiệm:
\(VD:\) Giải \(PT: x^2 + 5x + 6 -> x_1 = -2 , x_2 = -3\)
\(***\) Phương pháp bổ sung: Hoàn thành bình phương:
\(VD: x^2 + 6x + 5 = (x^2 + 6x + 9) – 9 + 5 = (x + 3)^2 – 4 = (x + 3 – 2)(x + 3 + 2) = (x + 1)(x + 5)\)
\(@ ThienTai2k10\)