Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

nêu cách xác định công thức oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất và cho VD

nêu cách xác định công thức oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất và cho VD

nêu cách xác định công thức oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất và cho VD
Hỏi bởi: vuthiuyenlinh
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô rất vui được cùng các em ôn lại một phần kiến thức quan trọng và thú vị trong chương trình Hóa học lớp 10: xác định công thức oxide và hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của một nguyên tố. Đây là dạng bài tập cơ bản giúp chúng ta hiểu sâu hơn về quy luật tuần hoàn.

Chúng ta sẽ đi từng bước thật chi tiết nhé!

A. NGUYÊN TẮC CHUNG

Nguyên tắc cốt lõi dựa vào vị trí của nguyên tố trong Bảng tuần hoàn, cụ thể là số thứ tự (STT) của nhóm A.

Quy luật 1: Đối với các nguyên tố nhóm A, hóa trị cao nhất của nguyên tố đó trong hợp chất với oxygen thường bằng chính số thứ tự của nhóm.

B. CÁC BƯỚC XÁC ĐỊNH CHI TIẾT

Bước 1: Xác định vị trí nguyên tố trong Bảng tuần hoàn
Trước hết, các em cần xác định nguyên tố đó thuộc nhóm A nào. Ví dụ: Sodium (Na) ở nhóm IA, Magnesium (Mg) ở nhóm IIA, Sulfur (S) ở nhóm VIA.
Gọi STT nhóm A của nguyên tố là \(n\).

Bước 2: Xác định công thức oxide cao nhất
– Theo quy luật 1, hóa trị cao nhất của nguyên tố (gọi là R) với oxygen là \(n\).
– Nguyên tố Oxygen (O) luôn có hóa trị II trong hợp chất oxide.
– Áp dụng quy tắc hóa trị (quy tắc chéo), ta có công thức chung: \( R_2O_n \).

Lưu ý quan trọng: Sau khi lập công thức, các em phải tối giản tỉ lệ chỉ số (nếu có thể).
– Nếu \(n\) là số lẻ (ví dụ: I, III, V, VII), công thức giữ nguyên là \( R_2O_n \).
– Nếu \(n\) là số chẵn (ví dụ: II, IV, VI), ta tối giản cho 2, công thức sẽ là \( RO_{n/2} \). Ví dụ, nếu \(n=IV\), công thức là \( RO_2 \), nếu \(n=VI\), công thức là \( RO_3 \).

Bước 3: Xác định công thức hydroxide tương ứng
Hydroxide tương ứng được tạo thành khi cho oxide cao nhất tác dụng với nước. Tính chất của hydroxide phụ thuộc vào R là kim loại hay phi kim.

Trường hợp 1: R là kim loại (thường ở nhóm IA, IIA, IIIA)
– Oxide cao nhất là một basic oxide.
– Khi tác dụng với nước, nó tạo ra một base (bazơ).
– Công thức hydroxide (base) có dạng: \( R(OH)_n \).
\[ R_2O_n + nH_2O \rightarrow 2R(OH)_n \]
Trong đó, nhóm hydroxide \((OH)\) có hóa trị I, nên ta lấy luôn hóa trị cao nhất \(n\) của R làm chỉ số cho nhóm \(OH\).

Trường hợp 2: R là phi kim (thường ở nhóm IVA, VA, VIA, VIIA)
– Oxide cao nhất là một acidic oxide.
– Khi tác dụng với nước, nó tạo ra một acid (axit) tương ứng.
– Công thức hydroxide (acid) không theo dạng \( R(OH)_n \) một cách đơn giản mà được xác định bằng cách cộng phân tử nước vào phân tử oxide.
\[ \text{Oxide acid} + xH_2O \rightarrow \text{Acid tương ứng} \]
Mẹo nhỏ: Các em hãy viết phản ứng của oxide với nước để suy ra công thức acid.

C. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Nguyên tố Phosphorus (P, Z=15)

Bước 1: Cấu hình electron của P là \(1s^22s^22p^63s^23p^3\). Có 5 electron lớp ngoài cùng. Vậy P thuộc nhóm VA.
Suy ra \(n = V\).

Bước 2: Công thức oxide cao nhất
– Hóa trị cao nhất của P với oxygen là V.
– Áp dụng công thức \( R_2O_n \), ta có: \( P_2O_5 \). (Vì 5 là số lẻ nên không tối giản).
– Tên gọi: Diphosphorus pentaoxide.

Bước 3: Công thức hydroxide tương ứng
– \(P_2O_5\) là một acidic oxide.
– Ta cho \(P_2O_5\) tác dụng với nước để tìm acid tương ứng:
\[ P_2O_5 + 3H_2O \rightarrow 2H_3PO_4 \]
– Vậy công thức hydroxide tương ứng là \(H_3PO_4\).
– Tên gọi: Phosphoric acid.

Ví dụ 2: Nguyên tố Sulfur (S, Z=16)

Bước 1: Cấu hình electron của S là \(1s^22s^22p^63s^23p^4\). Có 6 electron lớp ngoài cùng. Vậy S thuộc nhóm VIA.
Suy ra \(n = VI\).

Bước 2: Công thức oxide cao nhất
– Hóa trị cao nhất của S với oxygen là VI.
– Áp dụng công thức \( R_2O_n \), ta có \( S_2O_6 \).
– Tối giản tỉ lệ 2:6 thành 1:3. Công thức đúng là: \( SO_3 \).
– Tên gọi: Sulfur trioxide.

Bước 3: Công thức hydroxide tương ứng
– \(SO_3\) là một acidic oxide.
– Cho \(SO_3\) tác dụng với nước:
\[ SO_3 + H_2O \rightarrow H_2SO_4 \]
– Vậy công thức hydroxide tương ứng là \(H_2SO_4\).
– Tên gọi: Sulfuric acid.

Ví dụ 3: Nguyên tố Magnesium (Mg, Z=12)

Bước 1: Cấu hình electron của Mg là \(1s^22s^22p^63s^2\). Có 2 electron lớp ngoài cùng. Vậy Mg thuộc nhóm IIA.
Suy ra \(n = II\).

Bước 2: Công thức oxide cao nhất
– Hóa trị cao nhất của Mg là II.
– Áp dụng công thức \( R_2O_n \), ta có \( Mg_2O_2 \).
– Tối giản tỉ lệ 2:2 thành 1:1. Công thức đúng là: \( MgO \).
– Tên gọi: Magnesium oxide.

Bước 3: Công thức hydroxide tương ứng
– Mg là kim loại, \(MgO\) là basic oxide.
– Áp dụng công thức \( R(OH)_n \), ta có: \( Mg(OH)_2 \).
– Tên gọi: Magnesium hydroxide.

Hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết và các ví dụ trên, các em đã nắm vững cách xác định công thức oxide và hydroxide. Đây là một nền tảng quan trọng để học tốt các phần kiến thức sau này.

Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Đáp án:

Nguyên tố ở nhóm \(nA\) (\(1\le n\le 7\)) thì hoá trị của nguyên tố đó trong oxide cao nhất và hydroxide tương ứng là \(n\).

Ngoại lệ: 

+ Oxygen (\(O\)) nhóm \(VIA\) không có oxide cao nhất và hydroxide tương ứng.

+ Nitrogen (\(N\)) nhóm \(VA\) có oxide cao nhất là \(N_2O_5\), hydroxide tương ứng là \(HNO_3\) (trong hai hợp chất này, nitrogen hoá trị \(4\) do đây là hoá trị cao nhất của nitrogen) 

+ Fluorine (\(F\)) nhóm \(VIIA\) có oxide cao nhất là \(OF_2\)

Cụ thể, oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của:

+ Nhóm \(IA\): \(R_2O, ROH\) 

+ Nhóm \(IIA\): \(RO, R(OH)_2\) 

+ Nhóm \(IIIA\): \(R_2O_3, R(OH)_3\) 

+ Nhóm \(IVA\): \(RO_2, H_2RO_3\) 

+ Nhóm \(VA\): \(R_2O_5, H_3RO_4\) (trừ \(N\)) 

+ Nhóm \(VIA\): \(RO_3, H_2RO_4\) (trừ \(O\)) 

+ Nhóm \(VIIA\): \(R_2O_7, HRO_4\) (trừ \(F\))

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 0

Cách xác định công thức oxide và hydroxide ứng với hóa trị cao nhất là dựa trên việc xác định hóa trị của nguyên tố đó trong hợp chất.

  1. Xác định công thức oxide:
  • Đối với oxide, hóa trị cao nhất của nguyên tố sẽ là số oxi hóa của nguyên tố đó trong hợp chất.
  • Ví dụ: Xác định công thức của oxit của nguyên tố sắt (Fe) với hóa trị cao nhất. Ta biết rằng sắt có thể có hóa trị +2 hoặc +3. Để xác định hóa trị cao nhất, ta xem xét hóa trị của nguyên tố khác trong hợp chất. Trong trường hợp này, oxi (O) có hóa trị -2. Vậy, để tổng hóa trị của oxit bằng 0, ta có công thức Fe2O3.
  1. Xác định công thức hydroxide:
  • Đối với hydroxide, hóa trị cao nhất của nguyên tố sẽ là số oxi hóa của nguyên tố đó trong hợp chất.
  • Ví dụ: Xác định công thức của hydroxit của nguyên tố nhôm (Al) với hóa trị cao nhất. Ta biết rằng nhôm có thể có hóa trị +3. Để xác định hóa trị cao nhất, ta xem xét hóa trị của nguyên tố khác trong hợp chất. Trong trường hợp này, hydroxit có công thức OH-. Vậy, để tổng hóa trị của hydroxit bằng 0, ta có công thức Al(OH)3.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng có một số nguyên tố có thể có nhiều hóa trị khác nhau, do đó cần xem xét kỹ hơn để xác định hóa trị cao nhất và công thức tương ứng.

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo