Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Nêu công thức tính số tế bào sinh ra sau nguyên phân và lấy vd Nêu công thức tín…

Nêu công thức tính số tế bào sinh ra sau nguyên phân và lấy vd
Nêu công thức tín…

Nêu công thức tính số tế bào sinh ra sau nguyên phân và lấy vd
Nêu công thức tính tổng số NST trong tế bào con và lấy vd
Nêu công thức tính số tế bào con sinh ra sau giảm phân và lấy vd
Hỏi bởi: 15gianggduaaa
2 câu trả lời
▲ 6
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải đáp một số bài tập quan trọng về quá trình nguyên phân và giảm phân, dựa trên kiến thức đã học trong Sách giáo khoa Sinh học lớp 10 nhé.

Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng câu hỏi.

Câu 1: Nêu công thức tính số tế bào sinh ra sau nguyên phân và lấy ví dụ.

Trước hết, các em cần hiểu rõ nguyên phân là gì. Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh vật nhân thực, trong đó một tế bào mẹ sẽ phân chia thành hai tế bào con giống hệt nhau về mặt di truyền với tế bào mẹ.

Quá trình này diễn ra theo một chu kỳ. Nếu một tế bào ban đầu thực hiện nguyên phân 1 lần, nó sẽ tạo ra 2 tế bào con. Nếu 2 tế bào con này tiếp tục nguyên phân, mỗi tế bào lại tạo ra 2 tế bào con nữa, vậy là ta có tổng cộng 2 x 2 = 4 tế bào con. Cứ như vậy, sau mỗi lần nguyên phân, số lượng tế bào sẽ tăng lên gấp đôi.

Từ đó, chúng ta có công thức tính số tế bào con sinh ra sau nguyên phân như sau:

Số tế bào con = Số tế bào ban đầu * \(2^n\)

Trong đó:
– \(n\) là số lần nguyên phân.

Bây giờ, chúng ta cùng lấy một ví dụ minh họa nhé.
Giả sử chúng ta có 1 tế bào ban đầu.
Nếu tế bào này nguyên phân 1 lần: Số tế bào con = \(1 * 2^1\) = 2 tế bào.
Nếu tế bào này nguyên phân 2 lần liên tiếp: Số tế bào con = \(1 * 2^2\) = 4 tế bào.
Nếu tế bào này nguyên phân 3 lần liên tiếp: Số tế bào con = \(1 * 2^3\) = 8 tế bào.

Ví dụ: Một tế bào ban đầu của vi khuẩn E.coli thực hiện nguyên phân 5 lần. Hỏi sau 5 lần nguyên phân, số tế bào E.coli tạo ra là bao nhiêu?
Áp dụng công thức: Số tế bào con = \(1 * 2^5\) = 32 tế bào.

Câu 2: Nêu công thức tính tổng số NST trong tế bào con và lấy ví dụ.

Trong quá trình nguyên phân, NST cũng trải qua sự nhân đôi và phân chia. Tuy nhiên, điều quan trọng cần nhớ là nguyên phân duy trì bộ NST lưỡng bội (2n) của tế bào mẹ ở cả các tế bào con. Nghĩa là, mỗi tế bào con sau nguyên phân sẽ có số lượng và cấu trúc NST giống hệt tế bào mẹ ban đầu.

Do đó, công thức tính tổng số NST trong mỗi tế bào con sau nguyên phân chính là số NST lưỡng bội (2n) của loài.

Nếu ta xét tổng số NST trong tất cả các tế bào con sinh ra sau \(n\) lần nguyên phân, thì công thức sẽ là:

Tổng số NST trong tất cả tế bào con = Số tế bào con * Số NST lưỡng bội (2n)
Tổng số NST trong tất cả tế bào con = \( (Số tế bào ban đầu 2^n) 2n \)

Trong đó:
– \(n\) là số lần nguyên phân.
– \(2n\) là bộ NST lưỡng bội của loài.

Bây giờ, chúng ta lấy ví dụ.
Giả sử một tế bào của người có bộ NST lưỡng bội là \(2n = 46\). Tế bào này thực hiện nguyên phân 2 lần.
– Số tế bào con sinh ra sau 2 lần nguyên phân là: \(1 * 2^2 = 4\) tế bào.
– Mỗi tế bào con sẽ có số NST là \(2n = 46\).
– Vậy, tổng số NST trong tất cả 4 tế bào con là: \(4 * 46 = 184\) NST.

Nếu áp dụng công thức tổng quát:
Tổng số NST = \( (1 2^2) 46 \) = \( 4 * 46 \) = 184 NST.

Ví dụ: Một tế bào của ruồi giấm có \(2n = 8\). Tế bào này nguyên phân 3 lần. Tính tổng số NST có trong các tế bào con sau 3 lần nguyên phân.
Áp dụng công thức:
Số tế bào con = \(1 * 2^3\) = 8 tế bào.
Tổng số NST trong tất cả tế bào con = \(8 * 8\) = 64 NST.

Câu 3: Nêu công thức tính số tế bào con sinh ra sau giảm phân và lấy ví dụ.

Giảm phân là quá trình phân bào đặc biệt, chỉ xảy ra ở các tế bào sinh dục (tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng) để tạo ra giao tử (tinh trùng và trứng). Giảm phân bao gồm 2 lần phân bào liên tiếp: giảm phân I và giảm phân II.

Trong quá trình giảm phân I, một tế bào mẹ lưỡng bội (2n) sẽ phân chia thành 2 tế bào con đơn bội (n).
Sau đó, 2 tế bào con này tiếp tục bước vào giảm phân II. Mỗi tế bào lại phân chia thành 2 tế bào con.

Vì vậy, sau giảm phân I, ta có 2 tế bào con.
Sau giảm phân II, 2 tế bào con từ giảm phân I mỗi tế bào lại tạo ra 2 tế bào con, nên tổng cộng ta có: \(2 * 2 = 4\) tế bào con.

Do đó, công thức tính số tế bào con sinh ra sau giảm phân là:

Số tế bào con = Số tế bào ban đầu * 2

Hoặc nếu chúng ta xét theo số lần giảm phân, với mỗi lần giảm phân là bao gồm cả giảm phân I và giảm phân II:

Số tế bào con = Số tế bào ban đầu * \(2^k\)

Trong đó:
– \(k\) là số lần giảm phân (thường là 1 lần giảm phân cho ra 4 tế bào).

Quan trọng là, các tế bào con sinh ra sau giảm phân đều là tế bào đơn bội (n) và có số lượng NST bằng một nửa so với tế bào mẹ ban đầu (2n).

Bây giờ, chúng ta lấy ví dụ.
Giả sử một tế bào sinh tinh của con người thực hiện giảm phân.
Tế bào sinh tinh ban đầu có bộ NST lưỡng bội \(2n\). Sau quá trình giảm phân, tế bào này sẽ tạo ra 4 tế bào con, đó là 4 tinh trùng. Mỗi tinh trùng sẽ có bộ NST đơn bội \(n\).

Ví dụ: Một tế bào sinh trứng của một loài động vật có \(2n = 20\). Sau quá trình giảm phân, tế bào này sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào trứng?
Áp dụng công thức: Số tế bào con = \(1 * 2\) = 2 tế bào. Tuy nhiên, trong trường hợp giảm phân ở tế bào sinh trứng, chỉ có một tế bào trứng được thụ tinh, còn các thể cực sẽ tiêu biến.
Nếu chúng ta xét về số lượng tế bào sinh ra nói chung (bao gồm cả thể cực), thì:
Số tế bào con (bao gồm cả thể cực) = \(1 * 2\) = 2 tế bào sau giảm phân I, và 4 tế bào sau giảm phân II. Trong đó có 1 tế bào trứng và 3 thể cực.

Nếu đề bài hỏi “tạo ra bao nhiêu giao tử”, thì với tế bào sinh tinh là 4 tinh trùng, còn với tế bào sinh trứng là 1 trứng và 3 thể cực.
Tuy nhiên, nếu chỉ đơn thuần tính số tế bào con phân chia từ 1 tế bào mẹ, thì công thức chung là:
Số tế bào con = Số tế bào ban đầu 2 (nếu xem mỗi lần phân bào) hoặc Số tế bào con = Số tế bào ban đầu 4 (nếu xem cả quá trình giảm phân I và II). Trong chương trình lớp 10, chúng ta thường hiểu 1 lần giảm phân là hoàn chỉnh cả hai giai đoạn.

Vì vậy, với 1 tế bào sinh dục ban đầu, sau 1 lần giảm phân (hoàn chỉnh giảm phân I và II) sẽ tạo ra 4 tế bào con (giao tử).

Ví dụ minh họa rõ hơn: Một tế bào sinh tinh của con người có \(2n = 46\). Sau quá trình giảm phân, tế bào này tạo ra bao nhiêu tinh trùng?
Áp dụng công thức: Số tế bào con = \(1 * 4\) = 4 tinh trùng.
Mỗi tinh trùng sẽ có \(n = 46/2 = 23\) NST.

Cô hy vọng qua các phần giải thích chi tiết và ví dụ cụ thể, các em đã hiểu rõ hơn về cách tính số lượng tế bào con và tổng số NST trong các trường hợp nguyên phân và giảm phân. Các em hãy ôn tập kỹ để làm bài tập thật tốt nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 – Công thức tính số tế bào con sinh ra sau nguyên phân:

\(a.2^k\)

Trong đó:

\(a:\) là số tế bào ban đầu

\(k\) là số lần nguyên phân

Ví dụ: 10 hợp tử tham gia nguyên phân \(3\) lần liên tiếp. Tính số tế bào con được sinh ra sau nguyên phân.

Ta có:

\(a=10\)

\(k=3\)

Áp dụng công thức:

Số tế bào con được tạo thành là: \(10.2^3\)

-Công thức tính số tế bào con sinh ra sau giảm phân:

+ Nếu đây là tế bào sinh tinh

\(axx4\)

Trong đó:

\(a:\) là số tế bào ban đầu

Ví dụ:10 hợp tử tham gia giảm phân . Tính số tế bào con được sinh ra sau giảm phân

Bài làm:

Số tế bào con được tạo ra là : \(10×4=40\)

+ Nếu đây là tế bào sinh trứng

\(axx1\)

Trong đó:

\(a:\) là số tế bào ban đầu

Ví dụ:10 hợp tử tham gia giảm phân . Tính số tế bào con được sinh ra sau giảm phân

Bài làm:

Số tế bào con được tạo ra là : \(10×1=10\)

-Công thức tính tổng số NST trong tế bào con:

Số tế bào con \(xx\) số NST có trong một tế bào con

+ Công thức tính số tế bào con (bên trên)

+ Số NST có trong một tế bào con sẽ là: \(2n\) hoặc \(n\) tùy theo dữ kiện bài cho

Trả lời bởi: chibana

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo