nêu định nghĩa của Danh từ, động từ,tính từ,CDT,CĐT,CTT
Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu định nghĩa của Danh từ, Động từ, Tính từ, Cụm danh từ, Cụm động từ và Cụm tính từ theo đúng sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 6 nhé.
—
I. DANH TỪ
Các em ạ, trong cuộc sống, chúng ta luôn gọi tên mọi vật, mọi người, mọi hiện tượng. Vậy cái gì giúp chúng ta làm được điều đó? Đó chính là Danh từ.
1. Định nghĩa Danh từ:
* Định nghĩa: Danh từ là những từ chỉ sự vật.
* Giải thích: “Sự vật” ở đây bao gồm rất rộng. Nó có thể là:
* Người: ví dụ như em bé, bạn học, cô giáo, chú công nhân…
* Đơn vị: ví dụ như cái bàn, con mèo, quyển sách, ngôi nhà…
* Hiện tượng: ví dụ như cơn mưa, ánh nắng, cơn bão, tiếng chim…
* Khái niệm: ví dụ như tình yêu, hạnh phúc, hòa bình, trí tuệ…
2. Phân loại Danh từ (theo sách giáo khoa lớp 6):
* Danh từ chung: Là tên của một loại sự vật, có thể gọi tên chung cho nhiều sự vật cùng loại.
* Ví dụ: sông, núi, biển, cây cối, con người…
* Danh từ riêng: Là tên riêng của một người, một địa phương, một vùng miền, hoặc một sự vật được cá thể hóa. Danh từ riêng thường được viết hoa.
* Ví dụ: Sông Hồng, Dãy Trường Sơn, Việt Nam, Bác Hồ, Hà Nội, Sơn Tinh…
—
II. ĐỘNG TỪ
Sau khi đã gọi tên sự vật, chúng ta cần biết sự vật đó làm gì, như thế nào. Lúc này, Động từ sẽ phát huy vai trò của mình.
1. Định nghĩa Động từ:
* Định nghĩa: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
* Giải thích:
* Hoạt động: là những hành động mà sự vật thực hiện.
* Ví dụ: chạy, nhảy, đọc, viết, ăn, uống, nói, cười…
* Trạng thái: là tình trạng tồn tại, sự biểu hiện của sự vật.
* Ví dụ: ngủ, thức, ngồi, đứng, suy nghĩ, nhớ, yêu, ghét…
—
III. TÍNH TỪ
Để miêu tả rõ hơn sự vật, để cho câu văn thêm sinh động, chúng ta cần có những từ ngữ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật đó. Đó chính là Tính từ.
1. Định nghĩa Tính từ:
* Định nghĩa: Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
* Giải thích: Tính từ giúp cho câu văn giàu hình ảnh, gợi cảm xúc hơn. Chúng ta có thể miêu tả:
* Đặc điểm ngoại hình: xinh đẹp, cao ráo, đen nhánh, gầy gò…
* Tính chất, phẩm chất: tốt bụng, dũng cảm, chăm chỉ, kiên nhẫn…
* Màu sắc: xanh biếc, đỏ thắm, trắng tinh, vàng rực…
* Kích thước, hình dạng: to lớn, bé nhỏ, tròn trịa, vuông vắn…
* Trạng thái cảm xúc: vui vẻ, buồn bã, tức giận, hạnh phúc…
—
IV. CỤM DANH TỪ, CỤM ĐỘNG TỪ, CỤM TÍNH TỪ
Bây giờ, chúng ta sẽ tìm hiểu về các “cụm từ” này. Các em hãy nhớ lại, trong tiếng Việt, chúng ta không chỉ dùng một từ đứng một mình để diễn đạt ý mà thường dùng nhiều từ đi liền nhau tạo thành một tổ hợp từ có nghĩa.
1. Cụm danh từ (CDT):
* Định nghĩa: Cụm danh từ là tổ hợp gồm danh từ làm trung tâm và các từ phụ thuộc đi kèm, bổ sung ý nghĩa cho danh từ đó.
* Cấu tạo: Cụm danh từ thường có cấu tạo ba phần:
* Phần trước: Thường là các từ chỉ số lượng, vị trí.
* Ví dụ: một, hai, vài, những, các, người, mấy…
* Phần trung tâm: Là danh từ chính.
* Ví dụ: bàn, hoa, học sinh, con mèo…
* Phần sau: Thường là các từ chỉ đặc điểm, tính chất, mục đích của danh từ.
* Ví dụ: mới, cũ, đẹp, to, này, kia, đang học, trong vườn…
* Ví dụ minh họa:
Những quyển sách hay của tôi.*
* “Những quyển” là phần trước.
* “sách” là phần trung tâm (danh từ).
* “hay của tôi” là phần sau.
Một con rồng bay trên trời.*
* “Một con” là phần trước.
* “rồng” là phần trung tâm (danh từ).
* “bay trên trời” là phần sau.
2. Cụm động từ (CĐT):
* Định nghĩa: Cụm động từ là tổ hợp gồm động từ làm trung tâm và các từ phụ thuộc đi kèm, bổ sung ý nghĩa cho động từ đó.
* Cấu tạo: Cụm động từ thường có cấu tạo hai phần hoặc ba phần:
* Phần trước: Thường là các phó từ chỉ quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn, khả năng…
Ví dụ: đã, đang, sẽ, mới, vừa, hãy, chớ, đừng, có thể, cần, phải…*
* Phần trung tâm: Là động từ chính.
Ví dụ: đi, ăn, học, đọc, viết, suy nghĩ, ngủ…*
* Phần sau: Thường là các từ chỉ đối tượng tác động, mục đích, nơi chốn, thời gian, cách thức của hành động.
* Ví dụ: bài, sách, với bạn, trên sân, trong lớp, nhanh nhẹn, thật tốt…
* Ví dụ minh họa:
Sẽ về thăm quê.*
* “Sẽ” là phần trước.
* “về” là phần trung tâm (động từ).
* “thăm quê” là phần sau.
Đang đọc sách rất chăm chú.*
* “Đang” là phần trước.
* “đọc” là phần trung tâm (động từ).
* “sách rất chăm chú” là phần sau.
3. Cụm tính từ (CTT):
* Định nghĩa: Cụm tính từ là tổ hợp gồm tính từ làm trung tâm và các từ phụ thuộc đi kèm, bổ sung ý nghĩa cho tính từ đó.
* Cấu tạo: Cụm tính từ thường có cấu tạo ba phần:
* Phần trước: Thường là các phó từ chỉ mức độ, tần suất, sự khẳng định, phủ định.
* Ví dụ: rất, hơi, quá, lắm, thật, vô cùng, không, chưa, ít, nhiều…
* Phần trung tâm: Là tính từ chính.
Ví dụ: đẹp, cao, tốt, vui, buồn, nhanh, chậm…*
* Phần sau: Thường là các từ bổ sung, làm rõ thêm đặc điểm, tính chất của tính từ.
* Ví dụ: thấy rõ, làm sao, mà lại, làm biếng, ra đấy, thế này…
* Ví dụ minh họa:
Rất đẹp lộng lẫy.*
* “Rất” là phần trước.
* “đẹp” là phần trung tâm (tính từ).
* “lộng lẫy” là phần sau.
Hơi buồn một chút.*
* “Hơi” là phần trước.
* “buồn” là phần trung tâm (tính từ).
* “một chút” là phần sau.
—
Các em thấy không, mỗi loại từ đều có vai trò và ý nghĩa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú và sinh động cho ngôn ngữ tiếng Việt. Hiểu rõ định nghĩa và cấu tạo của chúng sẽ giúp các em nhận diện và sử dụng chúng chính xác hơn trong các bài tập và trong cả giao tiếp hàng ngày.
Bài học hôm nay của chúng ta đến đây là kết thúc. Về nhà, các em hãy ôn lại bài, tìm thêm các ví dụ khác cho mỗi loại từ và cụm từ này nhé. Cô chào tạm biệt các em!
-Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, hay một hiện tượng nào đó.
-Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
– Động từ chỉ hành động, trạng thái của người hoặc vật
– Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa.
-Tính từ là từ dùng để chỉ tính chất, tính cách, màu sắc, trạng thái, mức độ, phạm vi… của người hoặc vật
-Cụm tính từ là 1 tổ hợp từ do tính từ và 1 số từ nhữ khác phụ thuộc vào tạo thành
Chỉ lấy trong sgk nha ko chép lung tung đâu.
Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, hoặc một hiện tượng .
Động từ chỉ hành động, trạng thái của người hoặc một vật nào đó.
Tính từ là từ dùng để chỉ tính chất, tính cách, màu sắc, trạng thái,… của người hoặc vật nào đó .
+Cụm danh từ là sự kết hợp danh từ và một từ nào đó phụ thuộc nó .
Cụm động từ là kết hợp động từ vafi một số từ nào đó phụ thuộc nó .
Cụm tính từ là sự kết hợp tính từ và 1 số từ nào đó phụ thuộc vào T từ .