Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong 2 trường hợp sau:a. Sục khí So…

Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong 2 trường hợp sau:a. Sục khí So…

Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong 2 trường hợp sau:

a. Sục khí So2 vào dung dịch H2S

b. Đốt cháy khí H2S trong không khí, rồi dùng miếng kính thủy tinh đưa sát vào ngọn lửa đang cháy.

Giúp em bài này với ạ🥺

Hỏi bởi: Huỳnh Thư
3 câu trả lời
▲ 8
Chào em, cô rất vui khi nhận được câu hỏi của em. Đây là một bài tập rất hay về tính chất hóa học của lưu huỳnh và các hợp chất của nó, giúp chúng ta củng cố kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử. Cô sẽ hướng dẫn em giải chi tiết từng câu nhé.

a. Sục khí SO₂ (lưu huỳnh đioxit) vào dung dịch H₂S (hiđro sunfua)

Bước 1: Phân tích vai trò của các chất tham gia phản ứng
Để biết phản ứng có xảy ra hay không và sản phẩm là gì, chúng ta cần xét số oxi hóa của nguyên tố lưu huỳnh (S) trong hai hợp chất này.
– Trong H₂S: Nguyên tố H có số oxi hóa là +1, vậy S có số oxi hóa là -2. Đây là số oxi hóa thấp nhất của lưu huỳnh, nên H₂S chỉ có thể thể hiện tính khử (số oxi hóa tăng lên).
– Trong SO₂: Nguyên tố O có số oxi hóa là -2, vậy S có số oxi hóa là +4. Đây là số oxi hóa trung gian của lưu huỳnh (số oxi hóa của S có thể từ -2 đến +6). Vì vậy, SO₂ có thể thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
Khi một chất khử (H₂S) gặp một chất oxi hóa (SO₂), phản ứng oxi hóa – khử sẽ xảy ra.

Bước 2: Nêu hiện tượng quan sát được
Trong phản ứng này, lưu huỳnh có số oxi hóa -2 (trong H₂S) và lưu huỳnh có số oxi hóa +4 (trong SO₂) sẽ cùng phản ứng để tạo ra sản phẩm trung gian là lưu huỳnh có số oxi hóa 0, tức là đơn chất lưu huỳnh (S).
Đơn chất lưu huỳnh là một chất rắn, không tan trong nước và có màu vàng. Do đó, khi sục khí SO₂ vào dung dịch H₂S, ta sẽ quan sát thấy dung dịch bị vẩn đục màu vàng, sau đó có lớp bột màu vàng lắng xuống đáy.

Hiện tượng: Dung dịch ban đầu trong suốt không màu, sau phản ứng xuất hiện vẩn đục màu vàng (do S sinh ra không tan).

Bước 3: Viết phương trình hóa học
Chúng ta sẽ viết phương trình phản ứng thể hiện quá trình trên. Để cân bằng, em có thể dùng phương pháp thăng bằng electron.
– Quá trình oxi hóa: S⁻² → S⁰ + 2e
– Quá trình khử: S⁺⁴ + 4e → S⁰
Để số electron cho bằng số electron nhận, ta nhân quá trình oxi hóa với 2. Khi đó phương trình được cân bằng như sau:

Phương trình hóa học:
SO₂ + 2H₂S → 3S↓ + 2H₂O

(Lưu ý: Mũi tên đi xuống ↓ bên cạnh S để chỉ lưu huỳnh là chất kết tủa)

b. Đốt cháy khí H₂S trong không khí, rồi dùng miếng kính thủy tinh đưa sát vào ngọn lửa đang cháy.

Bước 1: Phân tích phản ứng đốt cháy H₂S
Phản ứng đốt cháy H₂S trong không khí (có khí O₂) là một phản ứng oxi hóa – khử. Tùy thuộc vào lượng oxi cung cấp mà sản phẩm tạo thành sẽ khác nhau.
– Nếu cung cấp đủ oxi, H₂S sẽ cháy hoàn toàn tạo ra khí SO₂ và hơi nước.
– Nếu thiếu oxi, H₂S sẽ cháy không hoàn toàn tạo ra đơn chất S và hơi nước.

Bước 2: Nêu hiện tượng quan sát được
Khi đốt H₂S trong không khí, ta thường quan sát được các hiện tượng sau:
1. Khí H₂S cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt. Đây là dấu hiệu của phản ứng cháy hoàn toàn tạo ra SO₂.
2. Khi đưa miếng kính thủy tinh lạnh vào sát ngọn lửa, hơi nước (H₂O) sinh ra từ phản ứng cháy sẽ gặp bề mặt lạnh của miếng kính và ngưng tụ lại, tạo thành những giọt nước nhỏ li ti, làm mờ miếng kính.
3. Đồng thời, do miếng kính làm giảm nhiệt độ và hạn chế sự tiếp xúc của ngọn lửa với oxi không khí, phản ứng cháy có thể trở nên không hoàn toàn tại khu vực đó. Kết quả là có một lớp bột mịn màu vàng của lưu huỳnh (S) bám trên miếng kính.

Hiện tượng: Khí H₂S cháy với ngọn lửa màu xanh. Khi đưa miếng kính vào gần ngọn lửa thấy miếng kính bị mờ đi do hơi nước ngưng tụ và có thể xuất hiện lớp bột màu vàng bám trên đó.

Bước 3: Viết các phương trình hóa học
Dựa trên các hiện tượng đã giải thích, chúng ta có hai phương trình hóa học tương ứng:

Phương trình hóa học:
– Phản ứng cháy hoàn toàn (đủ oxi), tạo ngọn lửa màu xanh và khí SO₂:
2H₂S + 3O₂ → 2SO₂ + 2H₂O (điều kiện: nhiệt độ)

– Phản ứng cháy không hoàn toàn (thiếu oxi), tạo ra bột lưu huỳnh màu vàng:
2H₂S + O₂ → 2S + 2H₂O (điều kiện: nhiệt độ)

Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu rõ bản chất của các phản ứng. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(∘\)Đáp án\(+\)Giải thích các bước giải: 
\(a.\) \(PTHH : SO_2 + 2H_2S → 3S ↓ + 2H_2O\) 
\(b. PTHH : 3O_2 + 2H_2S → 2H_2O + 2SO_2\)

 

Trả lời bởi:
▲ 0

Đáp án:

a. Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng:

SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O

b. khí đốt H2S trong không khí , khí H2S cháy với ngọn lửa xanh nhạt ; H2S bị õi thành SO2

                      mik chỉ bít đc từng này hoi à thông cảm

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo