Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

nêu khái niệm ion, cation, anion, ion đơn chất, ion đa. Mỗi loại cho vài ví dụ m…

nêu khái niệm ion, cation, anion, ion đơn chất, ion đa. Mỗi loại cho vài ví dụ m…

nêu khái niệm ion, cation, anion, ion đơn chất, ion đa. Mỗi loại cho vài ví dụ minh họa
Hỏi bởi: Nhu Thien
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em,

Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một khái niệm rất quan trọng trong Hóa học, đó là ion.

1. Khái niệm Ion

Các em còn nhớ cấu tạo của nguyên tử không? Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân. Thông thường, số electron bằng số proton trong hạt nhân, nên nguyên tử trung hòa về điện.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử có thể nhận thêm hoặc mất bớt electron. Khi đó, số proton và số electron sẽ không còn bằng nhau nữa, dẫn đến sự mất cân bằng điện tích.

Ion là hạt mang điện được hình thành từ nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử bằng cách cho hoặc nhận electron.

2. Các loại Ion

Dựa vào loại điện tích mà ion mang, chúng ta chia ion thành hai loại chính:

2.1. Cation

Khi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử nhường electron, nó sẽ có nhiều proton hơn electron, do đó mang điện tích dương. Hạt mang điện tích dương này được gọi là cation.

* Ví dụ minh họa:
* Nguyên tử Natri (Na) có cấu hình electron là 1s22s22p63s1. Nguyên tử Natri có xu hướng nhường đi 1 electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững giống khí hiếm Neon. Khi nhường đi 1 electron, Natri trở thành ion Natri, ký hiệu là Na+.
* Nguyên tử Na: có 11 proton, 11 electron.
* Ion Na+: có 11 proton, 10 electron. Lượng điện tích dương nhiều hơn lượng điện tích âm là 1, nên ion Na+ mang điện tích +1.
* Nguyên tử Canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20. Nguyên tử Canxi có xu hướng nhường đi 2 electron ở lớp ngoài cùng. Khi nhường đi 2 electron, Canxi trở thành ion Canxi, ký hiệu là Ca2+.
* Nguyên tử Ca: có 20 proton, 20 electron.
* Ion Ca2+: có 20 proton, 18 electron. Lượng điện tích dương nhiều hơn lượng điện tích âm là 2, nên ion Ca2+ mang điện tích +2.
* Ion Amoni NH4+ cũng là một ví dụ về cation. Đây là một nhóm nguyên tử (1 nguyên tử Nitơ và 4 nguyên tử Hidro) đã nhận thêm 1 electron.

2.2. Anion

Khi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử nhận thêm electron, nó sẽ có nhiều electron hơn proton, do đó mang điện tích âm. Hạt mang điện tích âm này được gọi là anion.

* Ví dụ minh họa:
* Nguyên tử Clo (Cl) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p5. Nguyên tử Clo có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững giống khí hiếm Argon. Khi nhận thêm 1 electron, Clo trở thành ion Clo, ký hiệu là Cl.
* Nguyên tử Cl: có 17 proton, 17 electron.
* Ion Cl: có 17 proton, 18 electron. Lượng điện tích âm nhiều hơn lượng điện tích dương là 1, nên ion Cl mang điện tích -1.
* Nguyên tử Oxi (O) có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tử Oxi có xu hướng nhận thêm 2 electron. Khi nhận thêm 2 electron, Oxi trở thành ion Oxi, ký hiệu là O2-.
* Nguyên tử O: có 8 proton, 8 electron.
* Ion O2-: có 8 proton, 10 electron. Lượng điện tích âm nhiều hơn lượng điện tích dương là 2, nên ion O2- mang điện tích -2.
* Ion Sunfat SO42- cũng là một ví dụ về anion. Đây là một nhóm nguyên tử (1 nguyên tử Lưu huỳnh và 4 nguyên tử Oxi) đã nhận thêm 2 electron.

3. Phân loại Ion theo thành phần cấu tạo

Chúng ta cũng có thể phân loại ion dựa trên việc chúng được tạo thành từ bao nhiêu nguyên tử.

3.1. Ion đơn chất (Ion đơn nguyên tử)

Ion đơn chất là ion được hình thành từ chỉ một nguyên tử.

* Ví dụ minh họa:
* Na+ (ion Natri)
* Ca2+ (ion Canxi)
* Cl (ion Clo)
* O2- (ion Oxi)

3.2. Ion đa (Ion đa nguyên tử)

Ion đa là ion được hình thành từ hai nguyên tử trở lên liên kết với nhau.

* Ví dụ minh họa:
* NH4+ (ion Amoni) – gồm 1 nguyên tử N và 4 nguyên tử H.
* SO42- (ion Sunfat) – gồm 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O.
* CO32- (ion Cacbonat) – gồm 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O.
* OH (ion Hidroxit) – gồm 1 nguyên tử O và 1 nguyên tử H.

Như vậy, các em đã nắm được khái niệm về ion và các loại ion cơ bản. Đây là nền tảng để chúng ta hiểu về liên kết ion và các loại hợp chất ion sau này.

Bài học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc. Về nhà, các em hãy ôn lại bài và làm các bài tập cô đã giao nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Ion gồm có cation (ion dương) và anion (ion âm). Ion được tạo ra từ sự cho hoặc nhận e của một nguyên tử hoặc 1 nhóm nguyên tử.

Cation là ion dương được tạo thành từ sự cho e của một nguyên tử hoặc 1 nhóm nguyên tử

Ví dụ: \(Ca^{2+}; NH_4^+…\)

Anion là ion âm được tạo thành từ sự nhận e của 1 nguyên tử hoặc 1 nhóm nguyên tử.

Ví dụ: \(Cl^-; CO_3^{2-},…\)

Ion đơn là ion được tạo từ 1 nguyên tử 

Ví dụ: \(Cl^-; Br^-; I^-; S^{2-}, Na^+; Ca^{2+} …\)

Ion đa được tạo thành từ nhiều nguyên tử.

Ví dụ: \(CO_3^{ 2-}; NH_4^+; SO_4^{ 2-}; PO_4^{3-}…\)

Trả lời bởi:
▲ 1

Đáp án: dưới nha

Giải thích các bước giải: Ion là phần nguyên tử ko trung hoà về điện vì mất đi hoặc nhận thêm e. VD ion Na+ mất 1e nên mang điện tích 1+; ion Cl- nhận thêm 1e nên mang điện 1-

Cation là các ion mang điện dương, gọi là ion dương. VD NH4+, Ba2+, Mg2+, Al3+,…

Anion là các ion mang điện âm, gọi là các ion âm. VD SO42-, OH-, S2-,…

Ion đơn là ion chỉ gồm 1 nguyên tưr nguyên tố. VD Cl-, Ba2+, Na+, Br-,…

Ion đa là ion có ít nhất 2 nguyên tử nguyên tố trở lên. VD MnO4-, H2PO4-, ClO-,…

Trả lời bởi: Quang Cường

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo